VNExpats

ĐÁP ÁN + GIẢI THÍCH TOCFL READING C 流利精通級 Mock Test Band C (Đề 2)

HỌC TIẾNG TRUNG CÙNG VNEXPATS Download ĐỀ THI :TOCFL BAND C ( Đề 2)/ ĐÁP

HỌC TIẾNG TRUNG CÙNG VNEXPATS

Download ĐỀ THI :TOCFL BAND C ( Đề 2)/ ĐÁP ÁN

ĐỀ THI THỬ TOCFL READING BAND C (Đề 2) : READING/ LISTENING

Phần 1 Câu 1

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
人之所以冒險,主要有兩種動力:第一種是當追求基本的生存需求都倍感 費力 ,漸漸走向窮途末路,非得 冒險突破目前的困境時,這屬於「對抗現實」的動力。

一如當年的祖先,離鄉背井,橫渡驚險的海峽到另一邊陌生的土地上,那樣的冒險無疑是 九死一生 ; 第二種冒險則完全相反,當人在生活飽暖、安定時,便會有 心思去尋找人生不凡的價值,為實踐自己的夢想而冒險,這屬於「自我實現」的動力
Rén zhī suǒyǐ màoxiǎn, zhǔyào yǒu liǎng zhǒng dònglì: dì yī zhǒng shì dāng zhuīqiú jīběn de shēngcún xūqiú dōu bèi gǎn fèilì, jiànjiàn zǒuxiàng qióng tú mòlù, fēiděi màoxiǎn túpò mùqián de kùnjìng shí, zhè shǔyú “duìkàng xiànshí” de dònglì. 

Yīrú dāngnián de zǔxiān, lí xiāng bēijǐng, héngdù jīngxiǎn de hǎidǎo dào lìng yībiān mòshēng de tǔdì shàng, nà yàng de màoxiǎn wúyí shì jiǔsǐ yīshēng; dì èr zhǒng màoxiǎn zé wánquán xiāngfǎn, dāng rén zài shēnghuó bǎonuǎn, āndìng shí, biàn huì yǒu xīnsī qù xúnzhǎo rénshēng bù fán de jiàzhí, wèi shíshí zìjǐ de mèngxiǎng ér màoxiǎn, zhè shǔyú “zìwǒ shíxiàn” de dònglì.

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Con người mạo hiểm chủ yếu vì hai loại động lực: loại thứ nhất là khi cảm thấy đang đối mặt với sự khó khăn kép khi tìm kiếm nhu cầu sống cơ bản, dần dần đến bước đường cùng, mạo hiểm để vượt qua tình thế khó khăn hiện tại, điều này thuộc về “động lực chống lại hiện thực”. Tổ tiên của chúng ta, rời bỏ quê hương, băng qua những eo biển nguy hiểm để đến một mảnh đất xa lạ bên kia, loại mạo hiểm như vậy không nghi ngờ là; loại thứ hai của mạo hiểm lại hoàn toàn ngược lại, khi con người sống trong sự ấm no, ổn định, họ sẽ có ý định tìm kiếm giá trị phi thường trong cuộc sống, mạo hiểm để thực hiện giấc mơ của mình, điều này thuộc về “động lực tự thực hiện”. [/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

Từ vựngPinyinNghĩaVí dụ (Pinyin)Dịch
之所以Zhī suǒyǐSở dĩ之所以不跟你爭論,是因為我不想刺激、傷害你。(zhī suǒ yǐ bù gēn nǐ zhēng lùn shì yīn wèi wǒ bù xiǎng cì jī hé shāng hài nǐ)Sở dĩ không tranh luận với bạn là vì tôi không muốn kích động và tổn thương bạn.
離鄉背井LíxiāngbèijǐngXa quê hương一個農村的年輕人離鄉背井去尋找更好的工作機會。(Yīgè nóngcūn de niánqīng rén líxiāngbèijǐng qù xúnzhǎo gèng hǎo de gōngzuò jīhuì.)Một người trẻ từ làng quê rời xa quê hương để tìm kiếm cơ hội làm việc tốt hơn.
橫渡驚險Héngdù jīngxiǎnBăng qua những thách thức nguy hiểm他勇敢地橫渡驚險的大海,前往尋找失落的寶藏。(Tā yǒnggǎn de héngdù jīngxiǎn de dàhǎi, qiánwǎng xúnzhǎo shīluò de bǎozàng.)Anh ta dũng cảm băng qua biển đại nguy hiểm để đi tìm kho báu đã mất.
實踐ShíjiànThực hiện他實踐了自己的夢想,成為一名成功的藝術家。(Tā shíjiànle zìjǐ de mèngxiǎng, chéngwéi yī míng chénggōng de yìshùjiā.)Anh ta thực hiện giấc mơ của mình và trở thành một nghệ sĩ thành công.
[/read]

Câu 2

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
對許多人來說,揮灑藝術的過程應是無所拘束 , 隨心所欲 的 ,但在紙雕的世界裡,每個摺痕、下刀位置都得經過精確的計算、縝密的思量。

試想,以紙張做出一架工整的立體鋼琴,難免涉及平衡、架構等概念,計算 必不可免,紙雕專家馬克斯將之 稱為「紙雕工程學」。他認為:「紙雕好比鑽石,一件成品可謂科學 與藝術的 結晶 ,除摺痕要算得精準,刻畫、打磨皆有功夫所在。」可見 ,想在紙上創造美學玩物,其實談何容易。
Duì xǔduō rén lái shuō, huīsǎ yìshù de guòchéng yīng shì wú suǒ jūshù, suíxīn suǒyù de, dàn zài zhǐdiāo de shìjiè lǐ, měi gè zhéhén, xià dāo wèizhì dōu dé jīngguò jīngquè de jìsuàn, zhēnmì de sīliàng. 

Shì xiǎng, yǐ zhǐ zhàng zuò chū yī jià gōngzhěng de lìtǐ gāngqín, nánmiǎn shèjí píng hé, jiàgòu děng gàiniàn, jìsuàn bì bù kě miǎn, zhǐdiāo zhuānjiā mǎkèsī jiāng zhī chēngwèi “zhǐdiāo gōngchéngxué”. Tā rènwéi: “Zhǐdiāo hào bǐ zuànshí, yī jiàn chéngpǐn kěwèi kēxué yǔ yìshù de jiéjīng, chú zhéhén yào suàn dé jīngquè, kèhuà, dǎmó jiē yǒu gōngfū suǒ zài.” Kějiàn, xiǎng zài zhǐshàng chuàngzào měixué wánwù, qíshí tán hé róngyì.

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Đối với nhiều người, quá trình sáng tạo nghệ thuật tự do phóng khoáng thường là không bị ràng buộc, tự do theo ý muốn. Nhưng trong thế giới của nghệ thuật thủ công khắc giấy, mỗi nếp gấp, vị trí cắt đều phải trải qua tính toán chính xác và suy nghĩ tỉ mỉ. Hãy tưởng tượng, tạo ra một chiếc piano 3D hoàn chỉnh từ giấy, không thể tránh khỏi những khái niệm liên quan như cân bằng, kết cấu, tính toán là không thể tránh khỏi. Chuyên gia khắc giấy Max gọi đó là “kỹ thuật cắt giấy”. Anh ấy cho rằng: “Nghệ thuật khắc giấy giống như viên kim cương, một tác phẩm hoàn thiện có thể được xem là sự kết hợp của khoa học và nghệ thuật, ngoài việc nếp gấp phải được tính toán chính xác, việc khắc và mài cũng đòi hỏi sự tài ba.” Điều này cho thấy, việc tạo ra những đồ vật thẩm mỹ trên giấy thực sự không dễ dàng. [/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

揮灑藝術 (huī sǎ yì shù) : nghệ thuật tự do, sáng tạo và không gò bó
Ví dụ: 他的揮灑藝術吸引了許多藝術愛好者的注意 (Tā de huī sǎ yì shù xī yǐn le xǔ duō yì shù ài hǎo zhě de zhù yì)
Nghệ thuật tự do và sáng tạo của anh ấy thu hút sự chú ý của nhiều người yêu thích nghệ thuật.

無所拘束 (wú suǒ jū shù) không bị ràng buộc, tự do không gò bó
Ví dụ: 她在舞台上表演時,完全無所拘束,盡情展現自己的才華(Tā zài wǔ tái shàng biǎo yǎn shí, wán quán wú suǒ jū shù, jìn qíng zhǎn xiàn zì jǐ de cái huá.)
Khi biểu diễn trên sân khấu, cô ấy hoàn toàn tự do không bị gò bó, hoàn toàn thể hiện tài năng của mình.

摺痕 (zhé hén): nếp gấp
Ví dụ: 這張紙上的摺痕非常整齊(Zhè zhāng zhǐ shàng de zhé hén fēi cháng zhěng qí.
Những nếp gấp trên tờ giấy này rất gọn gàng.

涉及 (shè jí) :liên quan đến, bao gồm
Ví dụ:這項工作涉及許多不同的領域(Zhè xiàng gōngzuò shèjí xǔduō bùtóng de lǐngyù.)
Công việc này liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau. [/read]

Câu 3

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
有人認定,在生物死亡一瞬,靈魂會離開 軀殼。1907 年, 美國麻州一名醫生提出了「靈魂有其重量」的假設,為進一步給出有 力的 佐證  ,他自行秤量並觀察了六位瀕死病患,既而得出人 死後的重量確實比生前還要輕的結論。

他 旋即 將實驗結果發表於 《紐約時報》、《美國醫學》期刊中,但其理論也很快就被推翻了。接踵而至 的類似實驗均表明,人死時,重量並不會削減,21 公克的 發現乃是測量誤差所 致 。儘管學界判定該研究不足採信,不過可以確定的是,靈魂重量之說至今已然廣為流傳,甚至被拍成電影《21 公克》
Yǒurén rèndìng, zài shēngwù sǐwáng yīshùn, línghún huì líkāi qūké. 1907 nián, Měiguó Mázhōu yī míng yīshēng tíchūle “línghún yǒu qí zhòngliàng” de jiǎxué, wèi jìnyībù gěi chū yǒu lì de zuǒzhèng, tā zìxíng chéngliàng bìng guānchále liù wèi bīnsǐ bìng huàn, jì’ér déchū rén sǐhòu de zhòngliàng quèshí bǐ shēngqián hái yào qīng de jiélùn. 

Tā xuánjí jiāng shíyàn jiéguǒ fābiǎo yú “Niǔyuē Shíbào”, “Měiguó Yīxué” qīkān zhōng, dàn qí lǐlùn yě hěn kuài jiù bèi tuīfānle. Jiēzhǒng érzhì de lèisi shíyàn jūn biǎomíng, rén sǐ shí, zhòngliàng bìng bù huì xuējiǎn, 21 gōngkè de fāxiàn nǎi shì cèliáng wùwūo zhì. Jǐnguǎn xuéjiè pàndìng gāi yánjiū bùzú cǎixìn, bùguò kěyǐ quèdìng de shì, línghún zhòngliàng zhī shuō zhìjīn yǐrán guǎngwéi liúchuán, shènzhì bèi pāi chéng diànyǐng “21 gōngkè”.

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Có người cho rằng, trong khoảnh khắc của cái chết sinh học, linh hồn sẽ rời khỏi thể xác. Năm 1907, một bác sĩ ở Massachusetts, Hoa Kỳ đã đưa ra giả thuyết “trọng lượng linh hồn”, để cung cấp bằng chứng mạnh mẽ hơn, ông tự cân và quan sát sáu bệnh nhân suýt chết, sau đó kết luận rằng trọng lượng của người sau khi chết thực sự nhẹ hơn so với trước khi sống. Ông ngay sau đó đăng ký kết quả thí nghiệm trên báo The New York Times và tạp chí Y học Hoa Kỳ, nhưng lý thuyết của ông cũng sớm bị bác bỏ. Các thí nghiệm tương tự liên tiếp cho thấy rằng, khi người ta chết, trọng lượng không giảm đi, và việc phát hiện 21 gram chỉ là do sai số đo lường gây ra. Mặc dù giới học thuật không công nhận nghiên cứu này đủ để tin tưởng, nhưng điều chắc chắn là, giả thuyết về trọng lượng của linh hồn vẫn được truyền bá rộng rãi đến ngày nay, thậm chí đã được chuyển thể thành bộ phim “21 Grams”.[/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

瀕死病患” (bīn sǐ bìng huàn) : những bệnh nhân gần chết” hoặc “những người bệnh đang ở trạng thái gần chết

推翻” (tuīfān) : “phủ nhận” hoặc “bác bỏ”.
Ví dụ: 其理論也很快就被推翻了 (qí lǐlùn yě hěn kuài jiù bèi tuīfānle)
Lý thuyết của ông cũng nhanh chóng bị bác bỏ”.

接踵而至” (jiēzhǒng ér zhì) : “liên tục, liên tiếp đến
Ví dụ: 接踵而至的類似實驗” (jiēzhǒng ér zhì de lèisì shíyàn)
Các thí nghiệm tương tự liên tiếp đến

測量誤差所致: (cèliáng wùchā suǒ zhì) : do sai số đo lường gây ra” hoặc “gây ra bởi sai số đo lường”.

“不足採信” (bùzú cǎi xìn) : không đủ để tin tưởng” hoặc “không đủ để được chấp nhận”. [/read]

Phần 2
Câu 1.

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
在今天的博覽會會場,各校無不絞盡腦汁、祭出各項優惠,全力延攬一流學生前來就讀。有的推出免學雜費優待,有的提供免費住宿,更有不少學校祭出高額獎學金以吸引學生青睞。

在眾強環伺之下,某家大學竟喊出「畢業給兩百萬出國念書」的重賞。先不論這個獎項背後的給獎細節,眼尖的人已發現,獎學金喊得愈高,獲得媒體報導的新聞面就愈大,不管學生最後有沒有來,學校已爭取到曝光的機會。
Zài jīntiān de bólǎnhuì huìchǎng, gè xiào wúbù jiǎojǐn nǎozhī, jì chū gè xiàng yōuhuì, quánlì yánlǎn yīliú xuéshēng qiánlái jiùdú. Yǒu de tuīchū miǎn xué zá fèi yōudài, yǒu de tígōng miǎnfèi zhùsù, gèng yǒu bù shǎo xuéxiào jì chū gāo’é jiǎngxuéjīn yǐ xīyǐn xuéshēng qīnglài. 

Zài zhòng qiáng huán sì zhī xià, mǒu jiā dàxué jìng hǎn chū “bìyè gěi liǎngbǎi wàn chūguó niànshū” de zhòngshǎng. Xiān bùlùn zhège jiǎngxiàng bèihòu de gěi jiǎng xìjié, yǎn jiān de rén yǐ fāxiàn, jiǎngxuéjīn hǎn dé yuè gāo, huòdé méitǐ bàodǎo de xīnwén miàn jiù yuè dà, bùguǎn xuéshēng zuìhòu yǒu méiyǒu lái, xuéxiào yǐ zhēngqǔdào bàoguāng de jīhuì.

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Tại hội chợ triển lãm ngày hôm nay, các trường học không ai không vắt óc, sử dụng các ưu đãi đặc biệt, tất cả nhằm mục đích thu hút sinh viên hàng đầu đến học tập. Một số trường tạo ra các chính sách miễn phí học phí, có những trường cung cấp chỗ ở miễn phí, và còn nhiều trường tuyển sinh viên bằng cách cung cấp học bổng cao để thu hút sự quan tâm của sinh viên. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, một trường đại học đã tuyên bố cung cấp “hai triệu đô cho việc đi du học nước ngoài” như một phần thưởng lớn. Bất kể các chi tiết đằng sau giải thưởng này như thế nào, những người sắc mắt đã nhận ra rằng, số tiền học bổng càng cao, sẽ đạt được sự nhận dạng báo chí càng lớn, bất kể sinh viên có đến học hay không, trường đã có cơ hội được tỏa sáng. [/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

Từ vựngNghĩaVí dụ (Phồn thể) (Pinyin)Dịch
絞盡腦汁Vặn óc suy nghĩ, cố gắng hết sức suy nghĩ在解決這個難題時,他絞盡腦汁,終於找到了一個聰明的解決方案。 (Zài jiějué zhège nántí shí, tā jiǎo jìn nǎo zhī, zhōngyú zhǎodào le yīgè cōngmíng de jiějué fāng’àn.)Trong việc giải quyết vấn đề này, anh ta đã vặn óc suy nghĩ và cuối cùng tìm ra một giải pháp thông minh.
祭出Thực hiện, sử dụng這家公司一直以來都在努力延攬一流的人才。 (Zhè jiā gōngsī yìzhí yǐlái dōu zài nǔlì yán lǎn yīliú de réncái.)Công ty này luôn nỗ lực thu hút những tài năng hàng đầu.
延攬一流Tuyển dụng những người hàng đầu, thu hút những tài năng hàng đầu在商業競爭激烈的市場中,公司必須時刻警惕著眾強環伺。 (Zài shāngyè jìngzhēng jīliè de shìchǎng zhōng, gōngsī bìxū shíkè jǐngtì zhe zhòng qiáng huán sì.)Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt của thương mại, công ty phải luôn cảnh giác với những kẻ mạnh xung quanh đang chờ đợi cạnh tranh.
眾強環伺Nhiều kẻ mạnh xung quanh đang cạnh tranh她的眼尖使她能夠快速地辨認出真偽。 (Tā de yǎn jiān shǐ tā nénggòu kuàisù de biànrèn chū zhēn wěi.)Sự nhạy bén, sắc sảo trong việc nhận biết điều gì đó.
[/read]

Câu 2

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
病歷影本之申請作業流程
申請方式: 至本院櫃台申請
申請資格:
一、病人本人(或監護人)持身分證明申請;本人申請時仍以有照片之健保卡作為身分證明文件。
二、病人之配偶、直系血親及代為申請者須持雙方身分證(或戶口名簿)、阻審及病人親自簽署之「病歷資料影印委託同意書」(需載明委託意旨及範圍;惟症候詳、死亡、未成年者其監護人免附簽名),向本院提出申請。
申請書及索記書可於本院網站議覽指南中下載:
http://www.taoh.org.tw
Bìnglì yǐngběn zhī shēnqǐng zuòyè liúchéng
Shēnqǐng fāngshì: Zhì běnyuàn guìtái shēnqǐng
Shēnqǐng zīgé:
Yī, bìngrén běn rén (huò jiānhùrén) chí shēnfèn zhèngmíng shēnqǐng; běn rén shēnqǐng shí réng yǐ yǒu zhàopiàn zhī jiànbǎo kǎ zuòwéi shēnfèn zhèngmíng wénjiàn.
Èr, bìngrén zhī pèiǒu, zhíxì xuèqīn jí dàiwéi shēnqǐng zhě xū chí shuāngfāng shēnfènzhèng (huò hùkǒu míngbù), zǔshěn jí bìngrén qīnzì qīanzì de “bìnglì zīliào yǐnyìn wěituō tóngyìshū” (xū zǎimíng wěituō yìzhǐ jí fànwéi; wéi zhě zhènghòu xiáng, sǐwáng, wèi chéngnián zhě qí jiānhùrén miǎn fù qiānmíng), xiàng běnyuàn tíchū shēnqǐng.
Shēnqǐng shū jí suǒjì shū kě yú běnyuàn wǎngzhàn yìlǎn zhǐnán zhōng xiàzǎi:
http://www.taoh.org.tw

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Quy trình xin giấy tờ y tế
Phương thức đăng ký: Đến quầy tiếp đón tại viện để đăng ký.
Điều kiện đăng ký:

  1. Bản thân bệnh nhân (hoặc người giám hộ) đều có thể đến đăng ký với giấy tờ tùy thân; khi tự đăng ký, bản thân bệnh nhân vẫn cần sử dụng thẻ bảo hiểm y tế có ảnh làm tài liệu tùy thân.
  2. Người đăng ký thay mặt bệnh nhân bao gồm vợ/chồng, họ hàng ruột thịt và người được uỷ quyền phải mang theo giấy tờ tùy thân của cả hai bên (hoặc sổ hộ khẩu), biên bản uỷ quyền và ký tên của bệnh nhân trong “Bản photo Phiếu uỷ quyền thông tin y tế” mà bệnh nhân phải tự ký tên (phải ghi rõ ý định và phạm vi uỷ quyền; chỉ trừ trường hợp người chưa thành niên, người chết hoặc người có chi tiết về triệu chứng , người giám hộ được miễn ký tên), nộp đơn tới viện.

Mẫu đơn và sách hướng dẫn có thể tải xuống tại trang web của viện:
http://www.taoh.org.tw
[/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

監護人(Jiānhùrén): Người giám hộ
戶口名簿( hùkǒu míngbù) : Sổ hộ khẩu
惟症候詳 (“wéi zhènghòu xiáng) chi tiết về triệu chứng[/read]

Câu 3

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
親愛的客戶您好:
申辦以信用卡或是以活期存戶定期轉帳代繳,將為您免除奔波繳費的困擾、確省您寶貴的時間。您只須填寫本約定書,依約定書內容簽名或蓋奎存款印鑑(須與存款帳戶之印鑑或原簽名樣式相符),便可直接前往各金融機構辦理。

轉帳生效後,每月電信費用將從您的信用卡或銀行帳戶內扣除,次據則由本公司逕寄至您的通訊地址。每月繳款期限前,請務必確認信用卡可用額度及帳戶餘額,以便扣繳作業。謝謝您的合作。敬祝尚華如意四海電信股份有限公司 敬啟
Qīn’ài de kèhù nín hǎo:

Shēnbàn yǐ xìnyòngkǎ huò shì yǐ huóqī cún hù dìngqí zhuǎnzhàng dàijiǎo, jiāng wèi nín miǎnchú bēnbō jiǎofèi de kùnrǎo, què shěng nín bǎoguì de shíjiān. Nín zhǐ xū tiánxiě běn yuēdìngshū, yī yuēdìngshū nèiróng qiānmíng huò gài kuí cúnkuǎn yìnjiàn (xū yǔ cúnkuǎn zhànghù zhī yìnjiàn huò yuán qiānmíng yàngshì xiāngfú), biàn kě zhíjiē qiánwǎng gè jīnróng jīgòu bànlǐ.

Zhuǎnzhàng shēngxiào hòu, měi yuè diànxìn fèiyòng jiāng cóng nín de xìnyòngkǎ huò yínháng zhànghù nèi kòuchú, cì jù zé yóu běn gōngsī jǐng jì zhì nín de tōngxùn dìzhǐ. Měi yuè jiǎokuǎn qíxiàn qián, qǐng wùbì quèrèn xìnyòngkǎ kěyòng édù jí zhànghù yú’é, yǐbiàn kòu jiǎo zuòyè. Xièxiè nín de hézuò. Jìng zhù shànghuá rúyì sìhǎi diànxìn gǔfèn yǒuxiàn gōngsī jìngqǐ

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Kính gửi quý khách hàng thân mến:
Việc đăng ký thanh toán tự động thông qua thẻ tín dụng hoặc chuyển khoản định kỳ từ tài khoản tiền gửi vô kỳ hạn,  sẽ giúp bạn tránh khỏi sự mệt mỏi của việc phải tự đến đóng tiền,  và có thể tiết kiệm thời gian quý báu của bạn. Quý khách chỉ cần điền thông tin vào tờ cam kết này, sau đó ký tên hoặc đóng dấu từ tài khoản tiền gửi (phải trùng khớp với dấu từ hoặc chữ ký ban đầu của tài khoản gửi), sau đó có thể đến trực tiếp các cơ quan tài chính để thực hiện. 
Sau khi chuyển tiền đã có hiệu lực, phí viễn thông hàng tháng sẽ được trừ trực tiếp từ thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng của quý khách, và hóa đơn sẽ được gửi trực tiếp từ công ty chúng tôi đến địa chỉ liên lạc của quý khách. Trước hạn thanh toán hàng tháng, xin vui lòng kiểm tra lại hạn mức tín dụng và số dư trong tài khoản của quý khách, để đảm bảo quá trình trừ tiền diễn ra thuận lợi. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý khách. Kính chúc quý khách mọi điều tốt lành.
Công ty Cổ phần Viễn thông Tứ Hải trân trọng thông báo.
[/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

奔波 Bēnbō :  là “đi lại, di chuyển mệt mỏi” hoặc “gặp gỡ, làm việc, hoạt động mệt mỏi và căng thẳng”.[/read]

Câu 4

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
麻省理工學院的梭羅教授指出,在過去,無論是否擁有專門技術,只要生在富裕國家的人,就能拿到較高的薪水。這是由於過去的經濟環境較封閉,當國內找不到人手,即使是技術不足的勞工,也能要求高薪資。

然而在全球化的時代,國內缺乏勞工,可轉而從海外引進,如此一來,低技術的工作機會便轉移到海外其他國家。於是,富裕國家中那些缺乏專業技術的勞工,就得面臨薪資下降甚至失業的危機。在這種情況下,多半富裕國家會透過社會福利制度提供補助,以幫助弱勢勞工,不過這也會大幅增加財政支出,對國家造成不小的負擔。
Máshěng lǐgōng xuéyuàn de Suōluó jiàoshòu zhǐchū, zài guòqù, wúlùn shìfǒu yǒuyǒng yānyè jìshù, zhǐyào shēng zài fùyù guójiā de rén, jiù néng ná dào jiào gāo de xīnshuǐ. Zhè shì yóuyú guòqù de jīngjì huánjìng jiào fēngbì, dāng guódǎi zhǎo bù dào rénshǒu, jíshǐ shì jìshù bùzú de láogōng, yě néng yāoqiú gāo xīnzī. 

Rán’ér zài quánqiúhuà de shídài, guódǎi quēfá láogōng, kě zhuǎn’ér cóng hǎiwài yǐnrù, rúcǐ yīlái, dī jìshù de gōngzuò jīhuì biàn zhuǎnyí dào hǎiwài qítā guójiā. Yúshì, fùyù guójiā zhōng nàxiē quēfá zhuānyè jìshù de láogōng, jiù dé miàn lín xīnzī xiàjiàng shènzhì shīyè de wēijī. Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, duōbàn fùyù guójiā huì tòuguò shèhuì fúlì zhìdù tígōng bǔzhù, yǐ bāngzhù ruòshì láogōng, bùguò zhè yě huì dàfú zēngjiā cáizhèng zhīchū, duì guójiā zàochéng bù xiǎo de fùdān.

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT[read more] Giáo sư Thoreau của Đại học Massachusetts Institute of Technology (MIT) đã chỉ ra rằng trong quá khứ, dù có kỹ thuật chuyên môn hay không, chỉ cần sinh ra ở các nước giàu có, người ta vẫn có thể nhận được mức lương cao hơn. Điều này là do môi trường kinh tế trong quá khứ khá là khép kín, khi nước này không có đủ lao động, thậm chí cả những công nhân kỹ thuật không đủ, họ vẫn có thể đòi hỏi mức lương cao. Tuy nhiên, trong thời đại toàn cầu hóa, khi nước này thiếu lao động, có thể quay sang nhập khẩu từ nước ngoài, kết quả là cơ hội làm việc với kỹ năng thấp sẽ chuyển sang các quốc gia khác trên thế giới. Do đó, những công nhân không có kỹ năng chuyên môn ở các nước giàu có sẽ phải đối mặt với nguy cơ giảm lương hoặc thậm chí là thất nghiệp. Trong tình hình này, hầu hết các nước giàu có sẽ thông qua hệ thống phúc lợi xã hội để cung cấp hỗ trợ, nhằm giúp đỡ các công nhân yếu thế, tuy nhiên điều này cũng sẽ tạo ra một gánh nặng tài chính đáng kể cho quốc gia.[/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG[read more]

  1. 封閉 (fēngbì) “đóng kín, không cho phép sự tiếp xúc hoặc truy cập từ bên ngoài” hoặc “khép kín, không có kết nối hoặc thông tin giao tiếp với bên ngoài”.
  2. 負擔” (fùdān) : “gánh nặng” hoặc “trách nhiệm, nhiệm vụ mà ai đó phải chịu”.
    Ví dụ: 他對他的工作有負擔太大了 Tā duì tā de gōngzuò yǒu fùdān tài dàle
    Anh ta cảm thấy rất áp lực với trách nhiệm lớn của công việc của mình.
  3. 缺乏(quēfá) :”thiếu hụt”, “không đủ”, hoặc “thiếu”.
    Ví dụ: 他缺乏自信心,所以很少主動發言。 Tā quēfá zìxìn xīn, suǒyǐ hěn shǎo zhǔdòng fāyán.
    Anh ấy thiếu tự tin, vì vậy ít khi nói chuyện chủ động. [/read]

Câu 5

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
最近常在電視、報紙上看到類似的新聞:有外籍人士來台旅遊,不小心遺失了巨額旅費,幸好總有熱心的司機、路人將撿到的錢物歸原主,讓外國旅客豎起大拇指,大讚台灣民眾的誠實。

這樣的新聞雖然能對社會產生正面的影響,但也不得不讓人進一步思量:拾金不昧的消息屢屢登上新聞版面,是不是也代表這類行為已經不再被人們視為理所當然?換句話說,在現今社會中,撿到別人遺失的金錢、物品而據為己有的人也不在少數。如此看來,看到這類新聞,我們實在不用太高興。如果有那麼一天,拾金不昧不再是新聞,而那些不願物歸原主、愛占人便宜的人,反而登上新聞版面,這才代表拾金不昧已經成為我們社會裡自然流露的美德
Zuìjìn cháng zài diànshì, bàozhǐ shàng kàndào lèisì de xīnwén: Yǒu wàijí rénshì lái tái lǚyóu, bù xiǎoxīn yíshīle jù’é lǚfèi, xìnghǎo zǒng yǒu rèxīn de sījī, lùrén jiāng jiǎndào de qián wù guī yuán zhǔ, ràng wàiguó lǚkè shù qǐ dà mǔzhǐ, dà zàn táiwān mínzhòng de chéngshí.

Zhèyàng de xīnwén suīrán néng duì shèhuì chǎnshēng zhèngmiàn de yǐngxiǎng, dàn yě bùdé bù ràng rén jìnyībù sīliàng: Shí jīn bù mèi de xiāoxi lǚlǚ dēng shàng xīnwén bǎnmiàn, shì bùshì yě dàibiǎo zhè lèi xíngwéi yǐjīng bùzài bèi rénmen shìwéi lǐsuǒ dāngrán? Huàn jù huà shuō, zài xiànjīn shèhuì zhōng, jiǎndào biérén yíshī de jīnqián, wùpǐn ér jù wèi jǐ yǒu de rén yě bù zài shǎo shù. Rúcǐ kàn dào zhè lèi xīnwén, wǒmen shízài bùyòng tài gāoxìng. Rúguǒ yǒu nàme yītiān, jǐn jīn bù mèi bùzài shì xīnwén, ér nàxiē bù yuàn wùguī yuánzhǔ, ài zhàn rén piányi de rén, fǎn’ér dēng shàng xīnwén bǎnmiàn, zhè cái dàibiǎo jīn jīn bù mèi yǐjīng chéngwéi wǒmen shèhuì lǐ zìrán liúlù de měidé.

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Gần đây, chúng ta thường thấy trên truyền hình,  báo chí đều xuất hiện tin tức tương tự nhau: có người nước ngoài đến Đài Loan du lịch, không may bị mất một khoản tiền lớn, may mắn là luôn có những tài xế, người qua đường nhiệt tình nhặt được tiền và trả lại cho chủ nhân ban đầu, khiến du khách nước ngoài giơ ngón cái ngưỡng mộ lòng trung thực của người dân Đài Loan.

Mặc dù các tin tức như vậy có thể tạo ra ảnh hưởng tích cực đối với xã hội, nhưng cũng không thể không khiến chúng ta suy ngẫm sâu hơn: tin tức về việc trung thực nhặt được tiền đồ liên tục xuất hiện trên bản tin, liệu có phải đây cũng là dấu hiệu cho thấy hành vi này không còn được xem là điều hiển nhiên nữa không? Nói cách khác, trong xã hội hiện nay, có không ít người nhặt được tiền đồ mà không trả lại cho người mất. Với góc nhìn như vậy, thì việc thấy các tin tức như vậy, chúng ta không nên quá phấn khích. Nếu có một ngày, việc trung thực nhặt được tiền đồ không còn là một tin tức nữa, mà những người không muốn trả lại tiền đồ, thích lợi dụng người khác lại lên bản tin, thì mới thực sự cho thấy hành vi trung thực nhặt tiền đồ đã trở thành một đức tính tự nhiên của xã hội chúng ta.

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

  1. 巨額 (jù é) Số tiền lớn.
    Ví dụ: 他賺了一筆龐大的錢。(Tā zhuànle yī bǐ jù é de qián.)
    Anh ấy đã kiếm được một số tiền rất lớn.
  2. 幸好 (xìng hǎo): May mà
    Ví dụ: 幸好他及時趕到了。( Xìng hǎo tā jíshí gǎndào le.)
    May mắn thay anh đã đến kịp lúc.
  3. 拾金不昧 (shí jīn bù mèi) : Không tham lam, không dấu tiền khi nhặt được tiền
    Ví dụ: 他是拾金不昧的好人( Tā shì gè shí jīn bù mèi de hǎo rén.)
    Anh ấy là một người đàn ông tốt, không dấu tiền khi nhặt được tiền
  4. 屢屢 (lǚ lǔ)Thường xuyên, liên tục.
    Ví dụ: 他屢屢考試都考得很好。(Tā lǚ lǔ kǎoshì dōu kǎo dé hěn hǎo.)
    Anh ấy đã liên tục làm tốt trong mọi kỳ thi.
  5. 占人便宜 (zhàn rén pián yì) : Lợi dụng người khác
    Ví dụ: 别占人便宜!( Bié zhàn rén pián yì!)
    Đừng lợi dụng người khác.
  6. 流露 (liú lù)Thể hiện, bộc lộ.
    Ví dụ: 她流露出了内心的感受。( Tā liú lù chūle nèixīn de gǎnshòu.)
    Cô bộc lộ cảm xúc bên trong của mình ra.
  7. 美德 (měi dé) : Mỹ đức/Đức tính tốt
    Ví dụ: 善良是一种美德。( Shànliáng shì yī zhǒng měi dé.)
    Lòng tốt là một đức tính tốt.

Câu 6

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
「風水」與建築息息相關,是建築師在設計中經常遇到的問題,美籍華裔設計師貝聿銘設計的香港中銀大廈所遇到的「風水風波」就是一個最典型的事例。這棟建築的鋼架是個巨大的「X」,這個符號在中華文化中意味著「遭殃」,只有罪犯名字上才會出現。風波爆發後,貝聿銘將這個符號巧妙地隱藏了起來,用類似佛教吉祥標誌的建物蓋住,這才皆大歡喜。另外,該大廈的外形像一把刀也引發了不少爭議,其中一面「刀鋒」直指港督府(今香港禮賓府),總督請風水學家來化解,決定在面朝中銀大廈一側種植柳樹以阻擋殺氣。

除此之外,附近的滙豐銀行也正好與此刀鋒相對,使銀行業績受到嚴重影響,於是滙豐銀行便在自家樓頂加裝兩座對著中銀大廈的砲台,用這種特殊的道具來反制對方的殺氣,業績才逐漸好轉。

除建築造型外,室內擺設也是風水學關注的重點。改變居家風水的典型道具有畫、植物、風鈴、鏡子等,只要在合適的地方擺放這類道具,就能改善運勢。以畫來說,山水畫最常見,水代表財富,因此客廳擺放山水畫時,必須注意畫中水流方向不可朝向屋外,最好是朝向主臥房;另外,辦公室常見的盆栽也是改變運勢的好幫手,能夠扭轉乾坤並帶來好運的盆栽如金錢竹、蘭花等,當這些植物的花謝了、葉枯了,一定得立即更換,好運才能延續
“Fēngshuǐ” yǔ jiànzhù xīxī xiāngguān, shì jiànzhù shī zài shèjì zhōng jīngcháng yùdào de wèntí, Měijí huáyí shèjì shī Bèi Yùmíng shèjì de Xiānggǎng Zhōng Yín Dàshà suǒ yùdào de “fēngshuǐ fēngbō” jiùshì yīgè zuì diǎnxíng de shìlì. Zhè dòng jiànzhù de gāngjià shì gè jùdà de “X”, zhège fúhào zài Zhōnghuá wénhuà zhōng yìwèi zhe “zāo zāng”, zhǐyǒu zuìfàn míngzì shàng cái huì chūxiàn. Fēngbō bàofā hòu, Bèi Yùmíng jiāng zhège fúhào qiǎomiào de yǐncángle qǐlái, yòng lèisì Fójiào jíxiáng biāozhì de jiàn wù gài zhù, zhè cái jiē dà huānxǐ. Lìngwài, gāi dàshà de wàixíng xiàng yī bǎ dāo yě yǐnfāle bù shǎo zhēngyì, qízhōng yīmiàn “dāofēng” zhízhǐ gǎngdūfǔ (jīn Xiānggǎng Lǐbīn Fǔ), zǒngdū qǐng fēngshuǐ xuéjiā lái huàjiě, juédìng zài miàn cháo zhōng yín dàshà yīcè zhòngzhí liǔshù yǐ zhǔgé shāqì.

Chú cǐ zhīwài, fùjìn de huìfēng yínháng yě zhènghǎo yǔ cǐ dāofēng xiāngduì, shǐ yínháng yèjī shòudào yánzhòng yǐngxiǎng, yúshì huìfēng yínháng biàn zài zìjiā lóutǐ jiā zhuāng liǎng zuò duìzhe zhōng yín dàshà de pàotái, yòng zhè zhǒng tèshū de dàojù lái fǎnzhì duìfāng de shāqì, yèjī cái zhǔjiàn hǎozhuǎn.

Chú jiànzhù zàoxíng wài, shìnèi bǎishè yě shì fēngshuǐ xué guānzhù de zhòngdiǎn. Gǎibiàn jūjiā fēngshuǐ de diǎnxíng dàojù yǒu huà, zhíwù, fēnglíng, jìngzi děng, zhǐyào zài héshì de dìfāng bǎifàng zhè lèi dàojù, jiù néng gǎishàn yùnshù. Yǐ huà lái shuō, shānshuǐ huà zuì chángjiàn, shuǐ dàibiǎo cáifù, yīncǐ kètīng bǎifàng shānshuǐ huà shí, bìxū zhùyì huà zhōng shuǐ liú fāngxiàng bù kě cháo xiàng wūwài, zuì hǎo shì zhāo xiàng zhǔ wò fáng; lìngwài, bàngōngshì chángjiàn de pénzāi yě shì gǎibiàn yùnshù de hǎo bāngshǒu, nénggòu niǔzhuǎn qiánkūn bìng dàilái hǎoyùn de pénzāi rú jīnqián zhú, lánhuā děng, dāng zhèxiē zhíwù de huā xièle, yè kūle, yè kūle, yīdìng děi lìjí gēng huàn, hǎoyùn cái néng yánxù

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] “Phong thủy” và kiến trúc có mối liên hệ mật thiết, là vấn đề mà các kiến trúc sư thường gặp phải khi thiết kế. Trường hợp của Tòa nhà Trung Quốc Hồng Kông được thiết kế bởi nhà kiến trúc sư người Mỹ gốc Hoa Pei Zhu-ming là một ví dụ điển hình về “”Phong thủy phong ba””. Khung thép của tòa nhà này có hình dạng một “”X”” to lớn, biểu tượng này trong văn hóa Trung Hoa có ý nghĩa là “”gặp tai nạn/rủi ro””, chỉ xuất hiện trên tên của tội phạm. Sau khi bùng phát vấn đề, Pei Zhu-ming đã tinh tế che giấu biểu tượng này bằng cách dùng một công trình giống như biểu tượng phúc lợi của Phật giáo để che giấu, từ đó mọi chuyện trở nên bình yên. Ngoài ra, hình dáng của tòa nhà cũng giống như một thanh dao đã gây ra nhiều tranh cãi, trong đó một mặt “”lưỡi dao”” trực tiếp chỉ vào Văn phòng Thống đốc (nay là Dinh thự Lễ Biên Hòa Hồng Kông), Thống đốc đã mời một nhà phong thủy đến để giải quyết, quyết định trồng cây liễu ở một bên của tòa nhà Trung Quốc để chặn xung khí. Ngoài ra, Ngân hàng HSBC ở gần đó cũng đối diện với “”lưỡi dao”” này, làm cho doanh thu ngân hàng bị ảnh hưởng nghiêm trọng, vì vậy HSBC đã lắp đặt hai pháo đài trên sân thượng của mình, nhắm thẳng vào tòa nhà Trung Quốc bằng những dụng cụ đặc biệt này để đối phó với xung khí của đối phương, doanh thu mới dần ổn định trở lại.

Ngoài kiểu dáng kiến trúc, việc bài trí nội thất cũng là điểm tập trung của phong thủy học. Các vật phẩm phong thủy phổ biến như tranh, cây cỏ, chuông gió, gương, v.v., chỉ cần được đặt đúng chỗ, có thể cải thiện vận mệnh. Ví dụ, về tranh, tranh phong cảnh là phổ biến nhất, nước đại diện cho cát tài, vì vậy khi trang trí tranh phong cảnh trong phòng khách, phải chú ý rằng hướng dòng nước trong tranh không được hướng ra bên ngoài nhà, mà nên hướng về phòng ngủ chính; Hơn nữa, cây cảnh thông thường trong văn phòng cũng là một trợ thủ tốt để thay đổi vận mệnh, các loại cây cảnh có thể thay đổi số phận và mang lại may mắn như treo tiền, hoa lan, v.v., khi hoa cây này tàn, lá khô, phải thay ngay, may mắn mới kéo dài.”

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

Từ vựngPinyin NghĩaVí dụDịch
美籍華裔Měi jí huáyìNgười Mỹ gốc Hoa他是一位美籍華裔,流利地說著中文。Anh ấy là một người Mỹ gốc Hoa, nói tiếng Trung lưu loát.
風水風波Fēngshuǐ fēngbōPhong thuỷ phong ba, xung đột, rắc rối xuất phát từ các vấn đề liên quan đến phong thuỷ這個家庭遇到了一些風水風波,所以他們請了風水師來解決。Gia đình này đã gặp phải một số xung đột về phong thuỷ, vì vậy họ đã mời một thầy phong thuỷ đến giải quyết.
遭殃ZāoyāngGặp tai nạn, gặp rủi ro大雨過後,農田遭殃,損失慘重。Sau cơn mưa lớn, ruộng đồng gặp nạn, thiệt hại nặng nề.
吉祥標誌Jíxiáng biāozhìDấu hiệu may mắn彩虹常被視為吉祥標誌,帶來好運與幸福。Cầu vồng thường được coi là dấu hiệu may mắn, mang lại may mắn và hạnh phúc.
刀鋒DāofēngLưỡi dao這把刀的刀鋒鋒利而危險。Lưỡi dao của chiếc dao này sắc bén và nguy hiểm.
植柳樹Zhí liǔshùTrồng cây liễu我們在花園裡植柳樹以增加綠化。Chúng tôi trồng cây liễu trong khu vườn để tăng cường việc xanh hóa.
風鈴FēnglíngChuông gió風鈴在微風中發出悦耳的聲音。Chuông gió phát ra âm thanh dễ chịu trong gió nhẹ.
臥房WòfángPhòng ngủ我今晚會睡在客廳裡,因為我的臥房正在裝修。Tôi sẽ ngủ trong phòng khách tối nay vì phòng ngủ của tôi đang được sửa chữa.
盆栽PénzāiCây cảnh trong chậu盆栽是一種受歡迎的室內裝飾。Cây cảnh trong chậu là một loại trang trí phòng trong phổ biến.
扭轉乾坤Niǔzhuǎn qiánkūnThay đổi tình hình, quay đầu làm lại這個計劃扭轉了整個團隊的命運。Kế hoạch này đã thay đổi số phận của toàn bộ đội.
XièRụng秋天到了,樹葉開始謝落。Mùa thu đến, lá cây bắt đầu rụng.
葉枯Yè kūLá héo這些植物的葉枯是因為缺水。Lá héo của những cây này là do thiếu nước.

Câu 7

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin


氣候及環境:
菱角原生於缺洞樂亞洲,一般栽種於池塘或沼澤地。氣溫不宜過冷,最佳在攝氏25度至30度,水深要有60公分,在中國南方一帶因在靠一期收割完成後,經常接著栽種菱角幼苗。並在水田中放養泥鰍 或淡水魚 以增加收入。
栽種:
農夫從種下菱角幼苗到菱角開花結果收成,通常需要90到120天。採收後依菱角的重量前進,重者為優品。一株幼苗大約可結80朵花,每朵花通常會結出8到12個果實,也就是我們所食用的菱角。總體來說,菱角產量相當大。
花朵:
花朵頭色為白色,體積不大,但特性和有“太陽花” 之稱的向日葵一樣,花朵會自然地面朝太陽,所以上午時花頭朝東,傍晚時則面朝西。不過,有別於鮮黃耀眼的向日葵能輕易地補捉來人目光,菱角白淨的小花像是靜靜的少女,不爭奇 鬥艷,正因平凡,不醒目,也就能保護自己不被隨便摘折
Qìhòu jí huánjìng:
Língjiǎo yuánshēng yú quē dòng lè yàzhōu, yībān zāizhòng yú chítáng huò zhǎozé dì. Qìwēn bù yí guò lěng, zuì jiā zài shèshì 25 dù zhì 30 dù, shuǐshēn yào yǒu 60 gōngfēn, zài zhōngguó nánfāng yīdài yībāi yī qū yī hòu shōugē wánchéng hòu, jīngcháng jiēzhe zài zhǎo zhǒng língjiǎo yòu miáo. Bìng zài shuǐtián zhōng fàngyǎng ní qiū huò dànshuǐ yú yǐ zēngjiā shōurù.
Zāizhòng:
Nóngfū cóng zhòng xià língjiǎo yòu miáo dào língjiǎo kāihuā jiéguǒ shōuchéng, tōngcháng xūyào 90 dào 120 tiān. Cǎishōu hòu yī língjiǎo de zhòngliàng qiánjìn, zhòng zhě wèi yōupǐn. Yī zhū yòu miáo dàyuē kě jié 80 duǒ huā, měi duǒ huā tōngcháng huì jiéchū 8 dào 12 gè guǒshí, yějiùshì wǒmen suǒ shíyòng de língjiǎo. Zǒngtǐ lái shuō, língjiǎo chǎnliàng xiāngdāng dà.
Huādǒu:
Huādǒu tóu sè wèi báisè, tǐjī bù dà, dàn tèxìng hé yǒu “tàiyáng huā” zhī chēng de xiàngrìkuí yīyàng, huādǒu huì zìrán de miàn zhāo tàiyáng, suǒyǐ shàngwǔ shí huātóu cháo dōng, bàngwǎn shí zé miàn zhāo xī. Bùguò, yǒu bié yú xiān huáng yàoyǎn de xiàngrìkuí néng qīngyì dì bǔzhuō lái rén mùguāng, língjiǎo bái jìng de xiǎo huā xiàng shì jìngjìng de shàonǚ, bù zhēng qí dòuyàn, zhèng yīn píngfán, bù xǐngmù, yě jiù néng bǎohù zìjǐ bù bèi suíbiàn zhāi zhé

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Khí hậu và môi trường:

Củ ấu ó nguồn gốc từ khu vực Đông Á cảnh vực vắng tròn, thường được trồng ở các hồ ao hoặc đất ngập nước. Nhiệt độ không nên quá lạnh, tốt nhất từ 25 đến 30 độ C, độ sâu của nước cần phải là 60 cm. Ở miền Nam Trung Quốc, sau khi thu hoạch xong một mùa, thường tiếp tục trồng củ ấu từ hạt giống. Đồng thời, việc nuôi cá chép hoặc cá nước ngọt trong ruộng nước cũng được thực hiện để tăng thu nhập.
Trồng trọt
Nông dân từ việc trồng cây giống củ ấu cho tới lúc cây củ ấu ra hoa và thu hoạch củ, thường mất từ 90 đến 120 ngày. Sau khi thu hoạch, họ sẽ tiến lên tùy theo trọng lượng của củ ấu, những quả nặng hơn được coi là sản phẩm tốt nhất. Mỗi cây giống củ ấu có thể ra khoảng 80 hoa, mỗi bông hoa thường sẽ ra từ 8 đến 12 củ, cũng chính là những củ ấu mà chúng ta ăn. Tổng thể, sản lượng củ ấu khá lớn.
Những bông hoa:
Đầu hoa có màu trắng, kích thước không lớn nhưng đặc điểm giống hoa mặt trời hay còn gọi là “hướng dương”. Hoa hướng về mặt trời một cách tự nhiên nên đầu hoa hướng về phía đông vào buổi sáng và hướng về phía tây vào buổi tối. Tuy nhiên, khác với những bông hoa hướng dương màu vàng rực rỡ, chói chang dễ dàng thu hút sự chú ý của người khác, những bông hoa nhỏ góc hạt dẻ nước trắng nõn lại giống như một cô gái trầm tính, không tranh giành vẻ đẹp chỉ vì bình thường và không bắt mắt. có thể tự bảo vệ mình khỏi bị bắt một cách tình cờ
[/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

Từ vựngPinyinNghĩaVí dụDịch
菱角菱角Cây củ diều池塘裡有很多菱角,可以用來做菜。Hồ cá có nhiều cây củ diều, có thể sử dụng để nấu ăn.
沼澤地Zhǎozé deĐất ngập nước, đất nguyên sinh鸚鵡喜歡棲息在潮濕的沼澤地上。Con vẹt thích sống ở đất ngập nước ẩm ướt.
不宜BùyíKhông thích hợp, không nên那植物不宜在陽光直射的地方種植。Loại cây đó không thích hợp để trồng ở nơi có ánh nắng trực tiếp.
攝氏ShèshìĐộ Celsi今天的氣溫攝氏三十度。Nhiệt độ hôm nay là ba mươi độ Celsi.
收割ShōugēThu hoạch, gặt hái農夫們正在田裡收割小麥。Các nông dân đang thu hoạch lúa mì trên cánh đồng.
水旺Shuǐ wàngNước tốt, nước đầy đủ荷花生長需要水旺的環境。Cây hoa sen cần môi trường nước đầy đủ để phát triển.
施肥或浸水Shīféi huò jìnshuǐBón phân hoặc ngâm nước在播種後,這片土地需要施肥或浸水。Sau khi gieo hạt, miếng đất này cần được bón phân hoặc ngâm nước.
採收Cǎi shōuThu hoạch, thu nhập農民們正在田地裡採收蔬菜。Các nông dân đang thu hoạch rau trên cánh đồng.
芬芳沁花Fēnfāng qìn huāHương thơm thoang thoảng花園裡的玫瑰花芬芳沁人心脾。Mùi hương của hoa hồng trong vườn thơm ngát lòng người.
不爭奇Bùzhēng qíKhông cố tình tạo ra sự kỳ quặc他的穿着不爭奇,但總是很有品味。Cách anh ấy mặc không hề cố tình tạo ra sự kỳ quặc, nhưng luôn rất có gu.
鬥艷Dòu yànCạnh tranh về sắc đẹp這兩朵花在花園中相互鬥艷。Hai bông hoa này đang cạnh tranh với nhau về sắc đẹp trong vườn.
正因平凡Zhèng yīn píngfánChính vì điều bình thường他的成功正因平凡的努力和毅力。Sự thành công của anh ấy chính là do sự cố gắng và kiên nhẫn bình thường.
[/read]

Câu 8

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
登革熱是台灣夏天最嚴重的傳染病之一,其主要傳播媒介是蚊子。_ I 目前政府防範登革熱的方法是宣導民眾清除積水的容器,並在疫情緊急時噴灑藥劑以消滅病媒蚊。 II 然而,由於民眾自己也會買殺蟲劑噴藥,政府和民眾噴的藥互相干擾,使得病媒蚊產生更強的抗藥性。 III 這情形使得目前常用的殺蟲劑只剩下一、兩種有效。 ___IV

正因為噴灑藥劑會使病媒蚊產生抗藥性,防治效果不佳,不少科學家便嘗試以基因重組的方式來改變蚊子的生理構造,如改變蚊子的嗅覺受器,讓牠們聞不到人類的氣味;或是在實驗室中培育出抵抗力弱的蚊蟲,再將牠們釋放到野外,當牠們與野外蚊蟲交配,便會生下缺乏抵抗力、死亡率高的後代;甚至還可以透過基因改造,使雌蚊的翅膀肌肉退化,一旦雌蚊無法飛行,便容易死亡,降低散播病毒的機率。

可惜上述種種想法都還在實驗階段,因為這些方法可能會影響食物鏈、破壞生態。目前較可行的辦法是以天敵剋制病媒蚊,例如在池塘養蝌蚪,蝌蚪是青蛙的幼蟲,專吃蚊子的幼蟲孑孓,可有助防止蚊蟲孳生;不過,當蝌蚪長成青蛙後,會引來牠們的天敵──蛇。由於蛇會造成人們的恐慌及困擾,因此這種方法只適用於郊外。此外,大肚魚也會吃孑孓,在容易積水的地方養大肚魚,也可減少病蚊孳生;但美中不足的是,大肚魚只能存活在較清潔的水域,且乾燥、缺氧、食物不足皆可導致其死亡,要花較多人力照顧。
Dēnggérè shì Táiwān xiàtiān zuì yánzhòng de chuánrǎnbìng zhī yī, qí zhǔyào chuánbò mèijì shì wénzi. I Mùqián zhèngfǔ fángfàn dēnggé rèle de fāngfǎ shì xuāndǎo mínzhòng qīngchú jīshuǐ de róngqì, bìng zài yìqíng jǐn jí shí pēn sājì yǐ xiāomiè bìngméi wén. II Ránér, yóu yú mínzhòng zìjǐ yě huì mǎi shāchóngjì pēn yào, zhèngfǔ hé mínzhòng pēn de yào hùxiāng gān rǎo, shǐdé bìngméi wén chǎnshēng gèng qiáng de kàng yàoxìng. III Zhè qíngxíng shǐdé mùqián chángyòng de shāchóngjì zhǐ shèngxià yī, liǎng zhǒng yǒu xiào. ___IV 

Zhèngyīn wèi pēn sājì yǐ shǐ bìngméi wén chǎnshēng kàng yàoxìng, fángzhì xiàoguǒ bù jiā, bù shǎo kēxuéjiā biàn jiǔ yìshì yǐ jīyīn chóngzǔ de fāngshì lái gǎibiàn wénzi de shēnglǐ gòuchéng, rú gǎibiàn wénzi de xiūjù shòuchí, ràng tāmen wén bú dào rénlèi de qìwèi; huò shì zài shíyàntái zhōng péiyù chū dǐnglì qiáng de wénchóng, zài jiāng tāmen shìfàng dào yěwài, dāng tāmen yǔ yěwài wénchóng jiāpèi, biàn huì shēng xià quēfáng dǐng, sǐwáng lǜ gāo de hòudài; shènzhì hái kěyǐ tōngguò jīyīn gǎibiàn, shǐ chún wén de chìbǎng jīròu tuìhuà, yīcì chún wén wúfǎ fēixíng, biàn róngyì sǐwáng, jiàngdī xiào fēisàn bìng de jīlǜ. 

Kěxī shàngshù zhǒng zhǒng xiǎngfǎ dōu hái zài shíyàn jiēduàn, yīnwèi zhèxiē fāngfǎ kěnéng huì yǐngxiǎng shíwù lián, pòhuài shēngtài. Mùqián jiào kěxíng de bànfǎ shì yǐ tiāndí kèzhì bìngméi wén, lìrú zài chítáng yǎng kètuo, kètuo shì qīngwā de yòuchóng, zhuān chī wénzi de yòuchóng jiéduò, kě yǒuzhù fángzhǐ wén chóng zìshēng; bùguò, dāng kètuo zhǎngchéng qīngwā hòu, huì yǐn lái tāmen de tiāndí──shé. Yóuyú shé huì zàochéng rénmen de kǒngpàn jí kùnrǎo, yīncǐ zhè zhǒng fāngfǎ zhǐ shìyòng yú jiāo wài. Cǐwài, dàdùyú yě huì chī jiéduò, zài róngyì jīshuǐ de dìfāng yǎng dàdùyú, yě kě jiǎnshǎo bìng wén zǐ zìshēng; dàn měizhòng bùzú de shì, dàdùyú zhǐ néng cúnhuó zài jiào qīngjié de shuǐyù, ér gànkuàng, quēyǎng, shíwù bùgòu jiē kěyǐ dǎozhì qí sǐwáng, yào huā jiāo duō rénlì zhàogù.

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Bệnh sốt xuất huyết là một trong những bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng nhất ở Đài Loan vào mùa hè, với loài muỗi là phương tiện chính để truyền bệnh. _ I _ Phương pháp phòng chống sốt xuất huyết của chính phủ hiện tại là tuyên truyền cho công chúng về việc loại bỏ các đồ đọng nước và phun thuốc diệt côn trùng trong trường hợp khẩn cấp để tiêu diệt muỗi truyền bệnh. _ II _ Tuy nhiên, do người dân cũng tự mua thuốc diệt côn trùng và tự phun, làm cho thuốc phun của chính phủ và của người dân xung đột với nhau, khiến cho muỗi truyền bệnh phát triển mạnh mẽ sự kháng thuốc hơn. _ III _ Tình hình này đã làm cho chỉ còn một hoặc hai loại thuốc diệt côn trùng hiệu quả được sử dụng.
Chính vì việc phun thuốc diệt côn trùng khiến cho muỗi truyền bệnh phát triển kháng thuốc, hiệu quả trong việc phòng chống giảm sút, nhiều nhà khoa học đã thử nghiệm bằng cách tái tạo gen để thay đổi cấu trúc sinh lý của muỗi, như thay đổi khứu giác muỗi, khiến chúng không cảm nhận được mùi của con người; hoặc nuôi muỗi yếu đàn trong phòng thí nghiệm, sau đó thả chúng ra tự nhiên, khi chúng giao phối với muỗi hoang dã, sẽ sinh ra con cái yếu đàn, có tỷ lệ tử vong cao; thậm chí còn có thể thông qua biến đổi gen, làm cho cơ bắp cánh của muỗi cái thoái hóa, một khi muỗi cái không thể bay, sẽ dễ dàng chết, giảm nguy cơ lây nhiễm virus.
Thật tiếc là những ý tưởng trên vẫn đang ở giai đoạn thí nghiệm, vì những phương pháp này có thể ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn, phá hủy sinh thái. Phương pháp hiện tại khả thi hơn là sử dụng kẻ thù tự nhiên để kiểm soát muỗi truyền bệnh, ví dụ như nuôi ấu trùng ếch trong ao, ấu trùng ếch là giai đoạn non của ếch, chúng chỉ ăn ấu trùng muỗi, giúp ngăn chặn sự sinh sôi của muỗi; tuy nhiên, khi ấu trùng ếch trưởng thành thành ếch, chúng sẽ thu hút kẻ thù tự nhiên của chúng – rắn. Do rắn gây ra sự hoang mang và phiền toái cho con người, vì vậy phương pháp này chỉ phù hợp ở vùng ngoại ô. Ngoài ra, cá cảnh cũng ăn ấu trùng muỗi, việc nuôi cá cảnh ở những nơi dễ đọng nước cũng có thể giảm thiểu sự sinh sôi của muỗi bệnh; tuy nhiên, điều không thuận lợi là cá cảnh chỉ sống được trong môi trường nước sạch hơn, và nước khô cằn, thiếu oxi, thiếu thức ăn đều có thể dẫn đến cá cảnh chết, đòi hỏi nhiều công sức chăm sóc
[/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

Từ vựngPinyin NghĩaVí dụDịch
登革熱DēnggérèSốt xuất huyết在熱帶地區,登革熱是一種常見的傳染病。 (Zài rèdài dìqū, dēng gé rè shì yī zhǒng chángjiàn de chuánrǎnbìng.)Ở vùng nhiệt đới, sốt xuất huyết là một loại bệnh lây nhiễm phổ biến.
噴灑藥劑Pēnsǎ yàojìPhun thuốc農民們每個星期都會在庄稼上噴灑藥劑。 (Nóngmínmen měi gè xīngqī dūhuì zài zhuāngjià shàng pēnsǎ yào jì.)Mỗi tuần, những người nông dân sẽ phun thuốc trên cây trồng của họ.
消滅XiāomièTiêu diệt我們必須消滅蚊蟲孳生的地方,以防止疾病傳播。 (Wǒmen bìxū xiāomiè wénchóng zīshēng de dìfāng, yǐ fángzhǐ jíbìng chuánbō.)Chúng ta cần phải loại bỏ những nơi mà muỗi sinh sôi để ngăn chặn sự lây lan của bệnh tật.
干擾GānrǎoGây rối/làm phiền大量的噪音會干擾蚊子的休息。 (Dàliàng de zàoyīn huì gānrǎo wénzi de xiūxí.)Tiếng ồn lớn sẽ làm phiền sự nghỉ ngơi của muỗi.
防治效果Fángzhì xiàoguǒHiệu quả phòng chống這種新型蚊蟲噴霧具有很好的防治效果。 (Zhè zhǒng xīnxíng wénchóng pēnwù jùyǒu hěn hǎo de fángzhì xiàoguǒ.)Loại phun sương mới này có hiệu quả phòng chống tốt.
不佳Bù jiāKhông tốt今年的防蚊措施效果不佳。 (Jīnnián de fáng wén cuòshī xiàoguǒ bù jiā.)Hiệu quả biện pháp phòng tránh muỗi năm nay không tốt.
生理構造Shēnglǐ gòuzàoCấu trúc sinh lý蚊子的生理構造使它們能夠吸血。 (Wénzi de shēnglǐ gòuzào shǐ tāmen nénggòu xīxiě.)Cấu trúc sinh lý của muỗi giúp chúng hút máu.
嗅覺受器Xiùjué shòu qìCơ quan khứu giác蚊子的嗅覺受器非常敏感,能夠感知人類的氣味。 (Wénzi de xiùjué shòu qì fēicháng mǐngǎn, nénggòu gǎnzhī rénlèi de qìwèi.)Cơ quan khứu giác của muỗi rất nhạy cảm, có thể phát hiện mùi của con người.
培育PéiyùNuôi dưỡng這家農場培育了一種不易受病蟲害影響的新品種。 (Zhè jiā nóngchǎng péiyùle yī zhǒng bù yì shòu bìngchóng hài yǐngxiǎng de xīn pǐnzhǒng.)Nông trại này đã nuôi dưỡng một loại giống mới không dễ bị ảnh hưởng bởi bệnh và sâu bọ.
後代HòudàiHậu duệ/thế hệ sau我們的努力將影響我們的後代。 (Wǒmen de nǔlì jiāng yǐngxiǎng wǒmen de hòudài.)Sự nỗ lực của chúng ta sẽ ảnh hưởng đến thế hệ sau của chúng ta.
[/read]

Câu 9

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
有些人吃東西好重口味,有的則講求清淡。除了個人喜好及飲食習慣使然,根據以下實驗我們還將知道,心理因素也扮演著味覺選擇上的要角。

首先,在一項實驗中,研究者要求實驗對象在品嘗不同酸度的檸檬汁前,必須記下一個數字,或是一組七位數的數字,隨後再判斷檸檬汁酸的程度。結果發現,記憶七位數者相較於記憶單一數字者,更容易將酸度高的檸檬汁判定為「不酸」。該項實驗顯示,當認知負荷較高時,人們對於味道的敏銳度可能降低。研究人員另一項以判定糖漿水甜度為指標所進行的實驗,也得出了相似的結論。

隨後,研究人員嘗試改變測量方式,他們觀察並記錄實驗參與者吃下多少含鹽、不含鹽的奶油。爾後發現,認知負荷量偏高時,人們會攝取較多含鹽的奶油。而在又一項實驗中,研究者請參與者自行調配他們理想中的檸檬汁(混合檸檬水和糖漿),同樣在認知負荷較高時,實驗參與者加入了較多的糖漿。

以上研究從幾種不同的觀察角度,_ I 證實了認知負荷量對於味覺的影響。認知負荷高, II 人們會偏好口味較重、濃郁的東西。這個結果似乎與現實生活中的情境十分相符,一些崇尚健康、養生的人,粗茶淡飯也覺得很美味,特別是一些長期茹素的僧侶等,生活的平靜讓他們安於清淡的食物。 III_ 反觀現代忙碌的都巿人, IV往往選擇偏甜、偏鹹,或較為刺激性的食物來滿足自己的味蕾,如此看來,確”” 有其理據”
Yǒuxiē rén chī dōngxī hǎo zhòng kǒuwèi, yǒu de zé jiǎngqiú qīngdàn. Chúle gèrén xǐhào jí yǐnshí xíguàn shǐrán, gēnjù yǐxià shíyàn wǒmen hái jiāng zhīdào, xīnlǐ yīnsù yě bànyǎng zhe wèijué xuǎnzé shàng de yào jiǎo.

Shǒuxiān, zài yī xiàng shíyàn zhōng, yánjiūzhě yāoqiú shíyàn duìxiàng zài pǐncháng bùtóng suāndù de níngméng zhī qián, bìxū jìxià yīgè shùzì, huò shì yīzǔ qī wèi shùzì, suíhòu zài pànduàn níngméng zhī suān de chéngdù. Jiéguǒ fāxiàn, jìyì qī wèi shùzì zhě xiāngbǐ yú jìyì dān yī shùzì zhě, gèng róngyì jiāng suāndù gāo de níngméng zhī pàndìng wéi “bù suān”. Gāi xiàng shíyàn xiǎnshì, dāng rènzhī fùzhài jiā, rénmen duìyú wèidào de mǐnruò dù kěnéng jiàngdī. Yánjiū rényuán lìng yī xiàng yǐ pàndìng tángzhī shuǐ tián dù wéi zhǐbiāo suǒ jìnxíng de shíyàn, yě dé chūle xiāngsì de jiéguǒ.

Suíhòu, yánjiū rényuán shǐtè gǎibiàn cèliáng fāngshì, tāmen guānchá bìng jìlù shíyàn cānyùzhě chī xià duōshao hán yòu bù hán de nǎiyóu. Ěrhòu fāxiàn, rènzhī fùzhài liàng piān gāo shí, rénmen huì shèqǔ zàiyǒu hán yòu de nǎiyóu. Ér zài yòuyī xiàng shíyàn zhōng, yánjiūzhě qǐng cānyùzhě zìxíng tiáopèi tāmen lǐxiǎng zhōng de níngméng zhī (hùn hé níngméng shuǐ hé tángzhī), tóngyàng zài rènzhī fùzhài piān gāo shí, shíyàn cānyùzhě jiārùle duōduō de tángzhī.

Yǐshàng yánjiū cóng jǐ zhǒng bùtóng de guānchá jiǎodù, yìshí shíxìngle rènzhī fùdāng liàng duìyú wèidù de yǐngxiǎng. Rènzhī fùdāng gāo, rénmen huì piānhào kǒuwèi jiào zhòng, nóngxiān hé qīngfàn de xīnɡxiǎn xiànsɡù dōu juédé hěn měiwèi, tèbié shì yīxiē zhǎngqíng rú sù de sēnglíng děng, shēnghuó de pínɡjìn rànɡ tāmen ān yú qīngdàn de shíwù. Fǎnguān xiàndàihué de dūshì rén, wǎngwǎng xuǎnzé piān tián, piān xián, huò jiào wéi cìwùxìng de shíwù lái mǎnzú zìjǐ de wèilèi, rúcǐ kàn lái, què yǒu qí lǐlǐ jù hé lǐlǐgù “yǒu qí lǐlǐ jù”.

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Một số người ưa thích đồ ăn đậm đà, trong khi một số khác lại thích hợp khẩu vị nhạt nhẽo. Ngoài sở thích cá nhân và thói quen ăn uống, theo các thí nghiệm dưới đây, chúng ta cũng sẽ biết được rằng yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn hương vị.
Đầu tiên, trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu yêu cầu các thí nghiệm thử nếm nước chanh với độ axit khác nhau phải ghi lại một số hoặc một dãy số có bảy chữ số, sau đó đánh giá độ axit của nước chanh. Kết quả cho thấy, những người ghi nhớ dãy số có bảy chữ số dễ dàng đánh giá nước chanh có độ axit cao là “”không chua””, so với những người ghi nhớ một chữ số.  Thí nghiệm này cho thấy, khi gánh nặng nhận thức cao, sự nhạy cảm của con người đối với hương vị có thể giảm đi. Một thí nghiệm khác mà các nhà nghiên cứu thực hiện dựa trên việc đánh giá độ ngọt của nước đường cũng đưa ra kết luận tương tự.
Sau đó, các nhà nghiên cứu đã thử thay đổi cách đo lường bằng cách quan sát và ghi lại số lượng bơ chưa có muối và có muối mà các người thí nghiệm tham gia ăn. Họ phát hiện ra rằng, khi gánh nặng nhận thức cao, con người sẽ tiêu thụ nhiều bơ chứa muối hơn. Trong một thí nghiệm khác, các nhà nghiên cứu yêu cầu người tham gia tự pha chế nước chanh lý tưởng của họ (kết hợp nước chanh và nước đường), cũng trong tình trạng gánh nặng nhận thức cao, họ đã thêm nhiều đường hơn.
Những nghiên cứu trên từ một số góc nhìn quan sát khác nhau, _ I _ đã chứng minh ảnh hưởng của gánh nặng nhận thức đối với vị giác. Khi gánh nặng nhận thức cao, _ II _ con người sẽ ưa chuộng những thứ có hương vị đậm đà hơn. Kết quả này dường như phản ánh sát với tình huống trong cuộc sống thực, một số người tôn trọng sức khỏe và sự lành mạnh thì thấy thích thú với thức ăn giản dị, đặc biệt là một số nhà tu hành ăn chay lâu dài, sự bình yên của cuộc sống khiến họ thích thú với đồ ăn nhẹ nhàng. _ III_ Ngược lại, đối với người dân đô thị hiện đại bận rộn, IV họ thường chọn các loại thức ăn ngọt, mặn hoặc cay để làm hài lòng vị giác của mình, điều này cho thấy có lý do của nó.
[/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

Từ vựngPinyinNghĩaVí dụDịch
使然Shǐrándo đó/vì vậy他太累了,使然沒有精神工作。 (Tā tài lèi le, shǐ rán méiyǒu jīngshén gōngzuò.)Anh ấy quá mệt mỏi, do đó không có tinh thần làm việc.
味覺WèijuéKhứu giác食物的味道由味覺決定。 (Shíwù de wèidào yóu wèijué juédìng.)Hương vị của thức ăn được quyết định bởi khứu giác.
要角Yào jiǎoVị trí quan trọng在這個專案中,他擔任了要角的角色。 (Zài zhège zhuān’àn zhōng, tā dānrènle yàojiǎo de juésè.)Trong dự án này, anh ấy đảm nhận vai trò quan trọng.
負荷FùhèGánh nặng, trách nhiệm這項工作對他的負荷太大了。 (Zhè xiàng gōngzuò duì tā de fùhè tài dàle.)Công việc này đang đặt ra một gánh nặng quá lớn đối với anh ấy.
敏銳MǐnruìSắc bén, nhạy bén他對細節非常敏銳。 (Tā duì xìjié fēicháng mǐnruì.)Anh ấy rất nhạy bén với chi tiết.
判定PàndìngXác định, phán định那個問題的判定由專家負責。 (Nàge wèntí de pàndìng yóu zhuānjiā fùzé.)Việc xác định vấn đề đó được chuyên gia chịu trách nhiệm.
相似XiāngsìTương tự, giống nhau這兩個案例非常相似。 (Zhè liǎng gè ànlì fēicháng xiāngsì.)Hai trường hợp này rất giống nhau.
攝取ShèqǔTiêu thụ, hấp thụ身體需要攝取足夠的營養。 (Shēntǐ xūyào shèqǔ zúgòu de yíngyǎng.)Cơ thể cần tiêu thụ đủ dinh dưỡng.
崇尚ChóngshàngSùng bái, tôn sùng他們生活得很樸素,每天的飲食都是粗茶淡飯。 (Tāmen shēnghuó dé hěn pǔsù, měitiān de yǐnshí dōu shì cūchá dànfàn.)Họ sống rất giản dị, bữa ăn hàng ngày đều là đồ ăn giản dị.
茹素Rú sùĂn chay, không ăn thịt她從一年多前開始就一直茹素。 (Tā cóng yī nián duō qián kāishǐ jiù yīzhí rú sù.)Cô ấy tuân thủ nguyên tắc ăn chay từ hơn một năm nay.
僧侶SēnglǚTăng Ni, nhà sư在寺廟裡,僧侶經常舉辦各種法會和講道。 (Zài sìmiào lǐ, sēnglǚ jīngcháng jǔbàn gèzhǒng fǎhuì hé jiǎngdào.)Trong đền chùa, các sēng lǚ thường tổ chức các nghi lễ và giảng đạo.
味蕾WèilěiVị giác, vị giác của lưỡi特殊的食物刺激了我的味蕾。 (Tèshū de shíwù cìjīle wǒ de wèilěi.)Thức ăn đặc biệt kích thích các vị giác của tôi.
有其理據Yǒu qí lǐjùCó lý do của nó他的意見有其理據,我們應該聽聽。 (Tā de yìjiàn yǒu qí lǐ jù, wǒmen yīnggāi tīng tīng.)Ý kiến của anh ấy có lý do của nó, chúng ta nên lắng nghe.
清潔QīngjiéSạch sẽ, vệ sinh請確保您的房間保持清潔。 (Qǐng quèbǎo nín de fángjiān bǎochí qīngjié.)Hãy đảm bảo rằng bạn duy trì sự sạch sẽ trong căn phòng của mình.
乾燥GānzàoKhô ráo, không ẩm ướt這個地區相當乾燥,植物需要頻繁的澆水。 (Zhège dìqū xiāngdāng gānzào, zhíwù xūyào pínfán de jiāoshuǐ.)Vùng này khá khô, nên cần phải tưới nước cho cây cối thường xuyên.
[/read]

Câu 10

短文+ 翻譯 ( Đoạn văn và dịch )

Đoạn vănPinyin
有些人吃東西好重口味,有的則講求清淡。除了個人喜好及飲食習慣使然,根據以下實驗我們還將知道,心理因素也扮演著味覺選擇上的要角。
首先,在一項實驗中,研究者要求實驗對象在品嘗不同酸度的檸檬汁前,必須記下一個數字,或是一組七位數的數字,隨後再判斷檸檬汁酸的程度。結果發現,記憶七位數者相較於記憶單一數字者,更容易將酸度高的檸檬汁判定為「不酸」。該項實驗顯示,當認知負荷較高時,人們對於味道的敏銳度可能降低。研究人員另一項以判定糖漿水甜度為指標所進行的實驗,也得出了相似的結論。
隨後,研究人員嘗試改變測量方式,他們觀察並記錄實驗參與者吃下多少含鹽、不含鹽的奶油。爾後發現,認知負荷量偏高時,人們會攝取較多含鹽的奶油。而在又一項實驗中,研究者請參與者自行調配他們理想中的檸檬汁(混合檸檬水和糖漿),同樣在認知負荷較高時,實驗參與者加入了較多的糖漿。
以上研究從幾種不同的觀察角度,_ I 證實了認知負荷量對於味覺的影響。認知負荷高, II 人們會偏好口味較重、濃郁的東西。這個結果似乎與現實生活中的情境十分相符,一些崇尚健康、養生的人,粗茶淡飯也覺得很美味,特別是一些長期茹素的僧侶等,生活的平靜讓他們安於清淡的食物。 III_ 反觀現代忙碌的都巿人, IV往往選擇偏甜、偏鹹,或較為刺激性的食物來滿足自己的味蕾,如此看來,確”” 有其理據”
Yǒuxiē rén chī dōngxī hǎo zhòng kǒuwèi, yǒu de zé jiǎngqiú qīngdàn. Chúle gèrén xǐhào jí yǐnshí xíguàn shǐrán, gēnjù yǐxià shíyàn wǒmen hái jiāng zhīdào, xīnlǐ yīnsù yě bànyǎn zhe wèijué xuǎnzé shàng de yàojiǎo.

Shǒuxiān, zài yīxiàng shíyàn zhōng, yánjiū zhě yāoqiú shíyàn duìxiàng zài pǐncháng bùtóng suāndù de níngméngzhī qián, bìxū jì xià yīgè shùzì, huò shì yī zuǐ qī wèi shùzì de shùzì, suíhòu zài pànduàn níngméngzhī suān de chéngdù. Jiéguǒ fāxiàn, jìyì qī wèi shù zhě xiāngbǐ yú jìyì dānyī shùzì zhě, gèng róngyì jiāng suāndù gāo de níngméngzhī pàn dìng wéi “bù suān”. Gāi xiàng shíyàn xiǎnshì, dāng rènzhī fùhè jiào gāo shí, rénmen duìyú wèidào de mǐnruì dù kěnéng jiàngdī. Yánjiū rényuán lìng yī xiàng yǐ pànduàn táng jiàng shuǐ tiándù wèi zhǐbiāo suǒ jìnxíng de shíyàn, yě déchūle xiāngsì de jiéluò.

Suíhòu, yánjiū rényuán shǐyòng gǎibiàn cèliáng fāngshì, tāmen guānchá bìng jìlù shíyàn cānyù zhě chī xià duōshǎo hán yī, bù hán yī de nǎiyóu. Ěrhòu fāxiàn, rènzhī fùhè liàng piān gāo shí shí, rénmen huì shèqǔ zài hán yī de nǎiyóu. Ér zài yòu yī xiàng shíyàn zhōng, yánjiū zhě qǐng cānyù zhě zìxíng tiáopèi tāmen lǐxiǎng zhōng de níngméngzhī (hùnhé níngméng shuǐ hé tángjiàng), tóngyàng zài rènzhī fùhè jiào gāo shí shí, shíyàn cānyù zhě jiārùle jiāo duō de tángjiàng.

Yǐshàng yánjiū cóng jǐ zhǒng bùtóng de guānchá jiǎodǔ, ___I zhèngshíle rènzhī fùhè liàng duìyú wèijué de yǐngxiǎng. Rènzhī fùhè gāo, _II rénmen huì piānhào kǒuwèi jiào zhòng, nóngyù de tāmen xiǎnghuì cháfàn yě juédé hěn měiwèi, tèbié shì yīxiē chángqī rú sù de sēnglǚ děng, shēnghuó de píngjìng ràng tāmen ān yú qīngdàn de shíwù. III_ Fǎnguān xiàndà

BẤM VÔ ĐỂ COI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT [read more] Nhà nhân loại học tại Đại học Quốc gia Australia, Giáo sư Kipnis, gần đây đã xuất bản một tác phẩm về sự quan trọng cực kỳ của giáo dục đối với Trung Quốc. Ông cho biết, việc chi tiêu của người Trung Quốc trong lĩnh vực giáo dục “”đang cao tới mức ngày càng không hợp lý/sai trái””. Không chỉ những gia đình thuộc tầng lớp trung lưu mà còn có cả tầng lớp lao động coi việc “”tiếp nhận giáo dục”” là con đường duy nhất để đảm bảo vị thế xã hội cho con cái trong tương lai. Để làm cho con cái sống tốt hơn mình, một số người đã rơi vào cảnh nợ nần nặng nề trong vũng lầy không lối thoát. Kipnis cho biết, nhiều phụ huynh ở các vùng nông thôn không muốn sử dụng dịch vụ y tế, thà chi tiêu tiền vào giáo dục cho con cái, thậm chí là bằng mọi giá ay tiền từ người thân. Theo điều tra của Trung tâm Nghiên cứu Euromonitor, từ năm 2008 đến 2012, thu nhập trung bình của người Trung Quốc tăng 63,3%, nhưng chi phí giáo dục tăng gần 90%.
Sự “”Cuồng giáo dục”” này buộc các gia đình có con em học sinh phải suy nghĩ cẩn thận và lựa chọn từng đồng tiền trong gia đình. Tuy nhiên, phân phối thu nhập của một số gia đình đôi khi cũng trở lên kịch tính, ví dụ như bán căn hộ duy nhất chỉ để có tiền để con cái học ngoại ngữ. I _ Theo thống kê của Viện Khoa học Xã hội Trung Quốc, một phần ba trong số sinh viên Trung Quốc đi học ở nước ngoài vào năm 2010 đến từ các gia đình tầng lớp lao động, _II phụ huynh của họ đã đẩy hết tài nguyên cuối cùng vào con cái. Điều này cũng có nghĩa là, III___ những người trẻ này sẽ phải đối mặt với áp lực tìm việc làm lớn sau khi tốt nghiệp. Trong khi số lượng sinh viên tốt nghiệp đã vượt qua mức bảy triệu, _ IV _ nhiều sinh viên tốt nghiệp có trình độ cao chỉ có thể làm việc ở những công việc tương đối thông thường, đối mặt với tình trạng tìm việc làm không đủ cao và không đủ thấp. Nhìn chung, sự cống hiến mà không hề do dự như vậy để không thua thiệt tại điểm xuất phát, thực sự là một sự hy sinh không đáng có.
Việc giảm nhẹ sự mê giáo dục này là một điều không dễ dàng, nó đã thâm nhập sâu vào tư duy và văn hóa của vùng Đông Á và liên quan mật thiết đến mô hình việc làm ở châu Á. Nếu muốn thoát khỏi cái bẫy của văn bằng, có lẽ chỉ có thể dựa vào các doanh nhân châu Á, chủ động phá vỡ văn hóa việc làm dựa trên bằng cấp, mới có thể thay đổi được quan điểm của mọi người về “”sự tôn trọng bằng cấp”” suốt nhiều năm qua
[/read]

BẤM VÔ ĐỂ COI TỪ VỰNG [read more]

Từ vựngPinyinNghĩaVí dụDịch
途徑TújìngCon đường, phương tiện, cách tiếp cận這是解決問題的一個有效途徑。 (Zhè shì jiějué wèntí de yīgè yǒu xiào tújìng.)Đây là một phương tiện hiệu quả để giải quyết vấn đề.
深陷負債Shēn xiàn fùzhàiMắc nợ ngập đầu他因生意失敗而深陷負債。 (Tā yīn shēngyì shībài ér shēn xiàn fù zhài.)Anh ấy đã mắc nợ ngập đầu vì thất bại trong kinh doanh.
泥沼之中Nízhǎo zhī zhōngTrong bùn lầy, trong tình trạng khó khăn hoặc nguy hiểm他的公司陷入了泥沼之中,很難擺脫。 (Tā de gōngsī xiànrùle ní zhǎo zhī zhōng, hěn nán bǎituō.)Công ty của anh ấy đã rơi vào tình trạng khó khăn, rất khó thoát ra.
寧可NìngkěThà, nguyện ý我寧可自己辛苦一點,也不要給父母添麻煩。 (Wǒ níngkě zìjǐ xīnkǔ yīdiǎn, yě bùyào gěi fùmǔ tiān máfan.)Tôi thà tự mình làm việc chăm chỉ hơn là làm phiền phức cho bố mẹ.
甚至ShènzhìThậm chí他的工作甚至超過了老闆的期望。 (Tā de gōngzuò shènzhì chāoguòle lǎobǎn de qīwàng.)Công việc của anh ấy thậm chí còn vượt xa mong đợi của sếp.
不惜BùxīKhông tiếc, không ngần ngại他不惜一切代價保護自己的家人。 (Tā bù xī yīqiè dàijià bǎohù zìjǐ de jiārén.)Anh ấy không ngần ngại bảo vệ gia đình của mình bằng mọi giá.
錙銖必較Zīzhū bì jiàoCãi nhau vì một chút lợi ích他們總是為了錙銖必較而吵架。 (Tāmen zǒng shì wèile zī zhū bì jiào ér chǎojià.)Họ luôn cãi nhau vì một chút lợi ích nhỏ nhặt.
慎重ShènzhòngCẩn thận, thận trọng這是一個需要慎重考慮的決定。 (Zhè shì yīgè xūyào shènzhòng kǎolǜ de juédìng.)Đây là một quyết định cần phải cân nhắc thận trọng.
戲劇性XìjùxìngKịch tính, đầy biến động那場火災帶來了戲劇性的變化。 (Nà chǎng huǒzāi dàiláile xìjùxìng de biànhuà.)Vụ hỏa hoạn đã mang lại sự biến đổi đầy kịch tính.
籌款Chóu kuǎnGây quỹ, huy động vốn他們正在籌款為新項目籌集資金。 (Tāmen zhèngzài chóukuǎn wèi xīn xiàngmù chóují zījīn.)Họ đang gây quỹ để huy động vốn cho dự án mới.
喝洋墨水Hē yáng mòshuǐHọc nước ngoài他去了法國喝洋墨水。 (Tā qùle fǎguó hē yáng mòshuǐ.)Anh ấy đi Pháp để học nước ngoài.
全盤QuánpánToàn diện, toàn bộ他考慮了問題的全盤因素。 (Tā kǎolǜle wèntí de quán pán yīnsù.)Anh ấy đã xem xét tất cả các yếu tố của vấn đề.
就業壓力Jiùyè yālìÁp lực việc làm畢業生面臨著巨大的就業壓力。 (Bìyè shēng miànlínzhe jùdà de jiùyè yālì.)Sinh viên mới tốt nghiệp đối mặt với áp lực việc làm lớn.
文憑WénpíngBằng cấp他擁有許多學位和文憑。 (Tā yǒngyǒu xǔduō xuéwèi hé wénpíng.)Anh ấy có nhiều bằng cấp và văn bằng.
門檻MénkǎnNgưỡng cửa, điều kiện這項任務的門檻很高。 (Zhè xiàng rènwu de ménkǎn hěn gāo.)Ngưỡng cửa của nhiệm vụ này rất cao.
求職處境Qiúzhí chǔjìngTình hình tìm việc làm他們面臨著困難的求職處境。 (Tāmen miànlínzhe kùnnán de qiúzhí chǔjìng.)Họ đang đối mặt với tình hình tìm việc làm khó khăn.
義無反顧YìwúfǎngùKhông hối tiếc, không nghĩ ngợi他義無反顧地追求他的夢想。 (Tā yì wú fǎn gù de zhuīqiú tā de mèngxiǎng.)Anh ấy không do dự mà theo đuổi ước mơ của mình.
[/read]

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Picture of May May

May May

I always think it would be fun to live on a cloud
Layer 1
Login Categories