Curriculum
Course: Ngữ Pháp Cơ Bản + BÀI TẬP về Mệnh đề và ...
Login

Curriculum

Ngữ Pháp Cơ Bản + BÀI TẬP về Mệnh đề và Mẫu câu

Text lesson

3. Câu nhấn mạnh với 是 shì… 的 d

Định nghĩa: Mẫu câu có ngữ khí nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức xảy ra hoặc hoàn thành hành động trong quá khứ, đồng thời cũng nhấn mạnh chủ thể và đối tượng hành động 

是 + thông điệp chính của câu + 的 de

 

Cấu trúc:

 

1. Trong mẫu này, dấu nhấn shì được đặt ngay trước phần muốn nhấn mạnh và 的 được đặt ở cuối câu. 

 

=>  Chủ ngữ + 是 shì + Phần muốn nhấn mạnh+ Bổ ngữ + 的 de.

 

   (1) 他是昨天晚上到台灣的。

(Tā shì zuótiān wǎnshàng dào Táiwān de.)

 – Anh ấy đã đến Đài Loan vào tối qua.

 

   (2) 他是在學校附近吃晚餐的。

(Tā shì zài xuéxiào fùjìn chī wǎncān de.)

 – Anh ấy đã ăn tối gần trường học.

 

   (3) 我是坐捷運來學校的。

(Wǒ shì zuò jiéyùn lái xuéxiào de.)

 – Tôi đã đi xe điện đến trường.

 

2. Tân ngữ trong câu thường được chuyển lên đầu câu..

 

  (1). 我是上個星期見到他的。

   Wǒ shì shàng gè xīngqī jiàn dào tā de.

   – Tôi đã gặp anh ấy vào tuần trước.

 

 (2) 她是在圖書館裡找書的。

   – Tā shì zài túshūguǎn lǐ zhǎo shū de.

   – Cô ấy đã tìm sách trong thư viện.

 

(3) . 我們是坐飛機去北京的。

   – Wǒmen shì zuò fēijī qù Běijīng de.

   – Chúng tôi đã đi máy bay đến Bắc Kinh.

 

3. Yếu tố cần được tập trung nhấn mạnh có thể là chủ ngữ, biểu thức thời gian, địa điểm, cách thức và đôi khi là động từ, nhưng không bao giờ là tân ngữ.

 

 (1). 是她教我說中文的。

   – Shì tā jiào wǒ shuō zhōngwén de.

   – Đó là cô ấy đã dạy tôi nói tiếng Trung.

 

 (2)  我是在那家餐廳吃晚飯的。

   – Wǒ shì zài nà jiā cāntīng chī wǎnfàn de.

   – Tôi đã ăn tối tại nhà hàng đó.

 

(3) . 他是上個月搬到新家的。

   – Tā shì shàng gè yuè bān dào xīn jiā de.

   – Anh ấy đã chuyển đến nhà mới vào tháng trước.

 

Câu phủ định:  Dấu hiệu phủ định 不 bù luôn đặt trước 是 shì.

 

1. 他不是昨晚來我們家的。

   – Tā bù shì zuó wǎn lái wǒmen jiā de.

   – Anh ấy không đến nhà chúng tôi vào tối qua.

 

2. 不是她告訴我這個消息的。

   – Bù shì tā gàosù wǒ zhège xiāoxi de.

   – Không phải là cô ấy đã nói cho tôi biết tin này.

 

3. 我不是用電腦寫報告的。

   – Wǒ bù shì yòng diànnǎo xiě bàogào de.

   – Tôi không viết báo cáo bằng máy tính.

 

Câu nghi vấn:

 

1. 他是昨天來的嗎?

   – Tā shì zuótiān lái de ma?

   – Anh ấy đã đến vào hôm qua à?

 

2. 你是坐飛機來這裡的嗎?

   – Nǐ shì zuò fēijī lái zhèlǐ de ma?

   – Bạn đã đến đây bằng máy bay à?

 

3. 這本書是你買的嗎?

   – Zhè běn shū shì nǐ mǎi de ma?

   – Cuốn sách này là bạn mua à?

 

Cách dùng:

 

1. Đôi khi 是 shì có thể được lược qua  trong mẫu 是…的.

 

(1). 我(是)自己做的。

   – Wǒ (shì) zìjǐ zuò de.

   – Tôi đã tự làm.

 

(2). 他(是)從北京來的。

   – Tā (shì) cóng Běijīng lái de.

   – Anh ấy đã đến từ Bắc Kinh.

 

(3). 我們(是)在公園見面的。

   – Wǒmen (shì) zài gōngyuán jiànmiàn de.

   – Chúng tôi đã gặp nhau ở công viên.

 

2. Mẫu này có thể được sử dụng để hỏi câu hỏi wh (who, when, how, where)  về một sự kiện trong quá khứ, tuy nhiên, nó không dùng được khi tân ngữ là ‘what’. 

 

(1). 是誰教你中文的? ( who )

   – Shì shéi jiāo nǐ zhōngwén de?

   – Ai đã dạy bạn tiếng Trung?

 

(2). 你是什麼時候開始工作的?( when )

   – Nǐ shì shénme shíhòu kāishǐ gōngzuò de?

   – Bạn đã bắt đầu làm việc vào lúc nào?

 

(3). 他是怎麼學會游泳的?( how )

   – Tā shì zěnme xuéhuì yóuyǒng de?

   – Anh ấy đã học bơi như thế nào?

 

(4). 你是在哪裡買的這本書?( where )

   – Nǐ shì zài nǎlǐ mǎi de zhè běn shū?

   – Bạn đã mua cuốn sách này ở đâu?

 

* Sai : 你 是什麼柬西做 的 ?( object ) 什麼=what

  -Nǐ shì shénme jiǎn xī zuò de?

 

  -Bạn được làm từ gì?

 

Layer 1
Login Categories