Câu khẳng định :
1. 等雨停了,我們就出去散步。
Děng yǔ tíng le, wǒmen jiù chūqù sànbù.
Khi mưa tạnh, chúng ta sẽ đi dạo.
2. 等我完成工作,我就會打電話給你。
Děng wǒ wánchéng gōngzuò, wǒ jiù huì dǎ diànhuà gěi nǐ.
Khi tôi hoàn thành công việc, tôi sẽ gọi điện cho bạn.
3. 等孩子們睡著了,我們就可以看電影了。
Děng háizimen shuìzhe le, wǒmen jiù kěyǐ kàn diànyǐng le.
Khi bọn trẻ ngủ rồi, chúng ta có thể xem phim.
4. 等天氣暖和了,我們就去露營。
Děng tiānqì nuǎnhuo le, wǒmen jiù qù lùyíng
Khi thời tiết ấm lên, chúng ta sẽ đi cắm trại.
Câu phủ định :Mẫu câu phủ định đặc biệt sử dụng 不等
1. 不等電影結束,觀眾就陸續離開了。
Bù děng diànyǐng jiéshù, guānzhòng jiù lùxù líkāi le.
Chưa đợi phim kết thúc, khán giả đã lần lượt rời đi.
2. 他們不等老師講完,就開始討論了。
Tāmen bù děng lǎoshī jiǎng wán, jiù kāishǐ tǎolùn le.
Chưa đợi thầy giáo giảng xong, họ đã bắt đầu thảo luận.
3. 不等下雨停,我們就先走了。
Bù děng xiàyǔ tíng, wǒmen jiù xiān zǒu le.
Chưa đợi mưa tạnh, chúng tôi đã đi trước.
4. 不等天亮,農夫們就開始工作了。
Bù děng tiān liàng, nóngfūmen jiù kāishǐ gōngzuò le.
Chưa đợi trời sáng, các nông dân đã bắt đầu làm việc.
Câu nghi vấn :
1. 是不是等你拿到學位,我們就會一起慶祝?
Shì bù shì děng nǐ ná dào xuéwèi, wǒmen jiù huì yīqǐ qìngzhù?
Có phải khi bạn nhận được bằng, chúng ta sẽ cùng nhau ăn mừng?
2. 是不是等你找到工作,我們就會搬到新城市?
Shì bù shì děng nǐ zhǎo dào gōngzuò, wǒmen jiù huì bān dào xīn chéngshì?
Có phải khi bạn tìm được việc, chúng ta sẽ chuyển đến thành phố mới?
3. 是不是等天氣暖和了,我們就可以去露營?
Shì bù shì děng tiānqì nuǎnhuo le, wǒmen jiù kěyǐ qù lùyíng?
Có phải khi thời tiết ấm lên, chúng ta sẽ đi cắm trại?
4. 是不是等你學會開車,我們就可以去自駕遊?
Shì bù shì děng nǐ xuéhuì kāichē, wǒmen jiù kěyǐ qù zìjià yóu?
Có phải khi bạn học lái xe xong, chúng ta sẽ đi du lịch tự lái?
Cấu trúc:
等 (děng) + Mệnh đề 1 + 就 (jiù) + Mệnh đề 2
– 等 (děng) + Mệnh đề 1 => sự kiện 1
– 就 (jiù) + Mệnh đề 2 => sự kiện 2
Cách dùng:
Trong mệnh đề thứ hai diễn tả sự kiện 2, thường có trạng từ 再, 才, hoặc 就 đi cùng. Lựa chọn trạng từ nào sẽ phụ thuộc vào ngữ cảnh và ý nghĩa mong muốn.
1. 等我吃完晚飯,我再打電話給你。
Děng wǒ chī wán wǎnfàn, wǒ zài dǎ diànhuà gěi nǐ.
Đợi tôi ăn xong bữa tối, tôi sẽ gọi điện cho bạn sau đó. (再: hành động tiếp theo)
2. 等他完成作業,我才讓他出去玩。
Děng tā wánchéng zuòyè, wǒ cái ràng tā chūqù wán.
Đợi anh ấy hoàn thành bài tập, tôi mới cho anh ấy ra ngoài chơi. (才: có điều kiện nhất định)
3. 等你到家了,我就開始做飯。
Děng nǐ dào jiā le, wǒ jiù kāishǐ zuòfàn.
Đợi bạn về nhà, tôi sẽ bắt đầu nấu ăn ngay sau đó. (就: hành động liền ngay sau đó)