Cấu trúc 1:
Mẫu “一A就B” chỉ ra trình tự của các sự kiện với B xảy ra ngay sau A. Mẫu câu nhấn mạnh sự liên tiếp và nhanh chóng của hai hành động.
1. 我 一 起 床 , 就 吃 早飯 。
– Wǒ yī qǐchuáng, jiù chī zǎofàn.
– Tôi vừa thức dậy, liền ăn sáng.
2. 他 一 看到我 , 就 笑 了 。
– Tā yī kàndào wǒ, jiù xiào le.
– Anh ấy vừa nhìn thấy tôi, liền cười.
3. 我 一 下班 , 就 去 健身 房 。
– Wǒ yī xiàbān, jiù qù jiànshēn fáng.
– Tôi vừa tan làm, liền đi đến phòng tập gym.
Cấu trúc 2 :
Hai sự kiện có thể ở thể khẳng định hoặc phủ định. Cả 一 và 就 đều là trạng từ, được đặt sau chủ ngữ. Lưu ý rằng bạn có thể lược bỏ chủ ngữ bị lặp lại trong câu, ví dụ:
1. 我 一 到 家 , 就 開始 做 作業 。
– Wǒ yī dào jiā, jiù kāishǐ zuò zuòyè.
– Tôi vừa về đến nhà, liền bắt đầu làm bài tập.
2. 他 一 吃 飯 , 就 不 錯 餐 。
– Tā yī chīfàn, jiù bù cuò cān.
– Anh ấy vừa ăn cơm, liền không bỏ bữa.
3. 我們 一 見面 , 就 談天說地 。
– Wǒmen yī jiànmiàn, jiù tántiān shuōdì.
– Chúng tôi vừa gặp nhau, liền trò chuyện.
Câu nghi vấn:
Hình thức Cả 嗎 hoặc 是不是 đều có thể được sử dụng để tạo câu hỏi. Không dùng dùng cấu trúc A -不-A .
1. 你 一 到 家 , 就 打電話給我 嗎 ?
– Nǐ yī dào jiā, jiù dǎ diànhuà gěi wǒ ma?
– Bạn vừa về đến nhà, liền gọi điện cho tôi à?
2. 他們 一 吃 完 晚飯 , 就 回 家 是不是 ?
– Tāmen yī chī wán wǎnfàn, jiù huí jiā shì bù shì?
– Họ vừa ăn tối xong, liền về nhà phải không?
3. 老師 一 進 教室 , 就 開始 上 課 嗎 ?
– Lǎoshī yī jìn jiàoshì, jiù kāishǐ shàngkè ma?
– Thầy giáo vừa vào lớp, liền bắt đầu dạy học à?