Định nghĩa: 一點也不 + V gợi ý sự phủ định mạnh mẽ và phóng đại, giống như “không hề…” hoặc “một chút cũng không có…”
1.
A: 你覺得這道菜辣嗎?
Nǐ juéde zhè dào cài là ma?
Bạn nghĩ món này cay không?
B: 一點也不辣,非常適合我。
Yīdiǎn yě bù là, fēicháng shìhé wǒ.
Không cay chút nào, rất hợp với tôi.
2.
A: 他會說中文嗎?
Tā huì shuō zhōngwén ma?
Anh ấy có biết nói tiếng Trung không?
B: 他一點中文也不會說。
Tā yīdiǎn zhōngwén yě bù huì shuō.
Anh ấy không biết nói chút tiếng Trung nào cả.
3.
這部電影一點也不好看。
Zhè bù diànyǐng yīdiǎn yě bù hǎokàn.
Bộ phim này không hay chút nào.
4.
我今天一點也不累。
Wǒ jīntiān yīdiǎn yě bù lèi.
Hôm nay tôi không mệt chút nào.
Cấu trúc:
Đây là mẫu câu phủ định, không có dạng khẳng định. Mẫu câu có thể được sử dụng với động từ hành động hoặc động từ trạng thái.
Tân ngữ : Nếu tân ngữ không được đưa lên đầu câu để làm chủ đề, nó phải xuất hiện sau trạng từ 一點, xuất hiện trước chứ không được sau động từ.
1. 她一點水果也沒吃。*她一點也沒吃水果。
Tā yīdiǎn shuǐguǒ yě méi chī.
Cô ấy không ăn chút trái cây nào cả.
2. 我們一點錢也沒花。*我們一點也沒花錢。
Wǒmen yīdiǎn qián yě méi huā.
Chúng tôi không tiêu chút tiền nào cả.
3. 他一點水也沒喝。 *他一點也沒喝水。
Tā yīdiǎn shuǐ yě méi hē.
Anh ấy không uống chút nước nào cả.
4. 你一點話也沒說。*你一點也沒說話。
Nǐ yīdiǎn huà yě méi shuō.
Bạn không nói một lời nào cả.
Câu nghi vấn:
1. 這個菜是不是一點味道都沒有?所以你不喜歡。
Zhège cài shì bú shì yīdiǎn wèidào dōu méiyǒu? Suǒyǐ nǐ bù xǐhuān.
Món ăn này có phải không có chút hương vị nào không? Vì vậy bạn không thích.
2. 這部電影是不是一點意思都沒有?所以大家都不想看。
Zhè bù diànyǐng shì bú shì yīdiǎn yìsi dōu méiyǒu? Suǒyǐ dàjiā dōu bù xiǎng kàn.
Bộ phim này có phải không có chút thú vị nào không? Vì vậy mọi người đều không muốn xem.
3. 這件衣服是不是一點都不合適?所以你沒買。
Zhè jiàn yīfu shì bú shì yīdiǎn dōu bù héshì? Suǒyǐ nǐ méi mǎi.
Bộ quần áo này có phải không vừa chút nào không? Vì vậy bạn không mua.
4. 你這幾天是不是一點作業都沒做?所以老師生氣了。
Nǐ zhè jǐ tiān shì bú shì yīdiǎn zuòyè dōu méi zuò? Suǒyǐ lǎoshī shēngqì le.
Bạn mấy ngày nay có phải không làm chút bài tập nào không? Vì vậy giáo viên nổi giận.
Cách dùng:
1. 也 trong câu phủ định này có thể được thay thế bằng 都.
1. 這道菜一點都不好吃。
Zhè dào cài yīdiǎn dōu bù hǎochī.
Món ăn này không ngon chút nào.
2. 這個問題一點都不難。
Zhège wèntí yīdiǎn dōu bù nán.
Câu hỏi này không khó chút nào.
3. 他一點都不高興。
Tā yīdiǎn dōu bù gāoxìng.
Anh ấy không vui chút nào.
4. 這本書一點都不有趣。
Zhè běn shū yīdiǎn dōu bù yǒuqù.
Cuốn sách này không thú vị chút nào.
2. Trong một số trường hợp, 都 tạo cảm giác phủ định mạnh mẽ hơn 也.
1. 他昨天一點功課都沒做。
Tā zuótiān yīdiǎn gōngkè dōu méi zuò.
Anh ấy hôm qua không làm chút bài tập nào.
2. 她今天一點飯都沒吃。
Tā jīntiān yīdiǎn fàn dōu méi chī.
Cô ấy hôm nay không ăn chút cơm nào.
3. 這個週末他一點休息時間都沒有。
Zhège zhōumò tā yīdiǎn xiūxí shíjiān dōu méiyǒu.
Cuối tuần này anh ấy không có chút thời gian nghỉ ngơi nào.
4. 這裡一點聲音都沒有,真安靜。
Zhèlǐ yīdiǎn shēngyīn dōu méiyǒu, zhēn ānjìng.
Ở đây không có chút tiếng động nào, thật yên tĩnh.
3. So với 都 thì 也 thường được sử dụng thường xuyên hơn
4. 不 và 沒 cùng động từ hành động: 沒 chỉ sự phủ định một sự kiện trong quá khứ, trong khi 不 chỉ sự phủ định một cách chắc chắn của chủ ngữ, dù sự kiện đó ở trong quá khứ hay tương lai.
1 a. 她昨天一點水果也不吃。
Tā zuótiān yīdiǎn shuǐguǒ yě bù chī.
Cô ấy hôm qua không ăn chút trái cây nào. từ chối ăn
b. 她昨天一點水果也沒吃。
Tā zuótiān yīdiǎn shuǐguǒ yě méi chī.
Cô ấy hôm qua không ăn chút trái cây nào. không ăn trong quá khứ
2 a. 我剛剛一點錢都不花。
Wǒ gānggāng yīdiǎn qián dōu bù huā.
Tôi vừa rồi không tiêu chút tiền nào. từ chối tiêu
b. 我剛剛一點錢都沒花。
Wǒ gānggāng yīdiǎn qián dōu méi huā.
Tôi vừa rồi không tiêu chút tiền nào. không tiêu trong quá khứ
3 a. 你昨晚一點書都不看。
Nǐ zuówǎn yīdiǎn shū dōu bù kàn.
Bạn tối qua không đọc chút sách nào. từ chối đọc
b. 你昨晚一點書都沒看。
Nǐ zuówǎn yīdiǎn shū dōu méi kàn.
Bạn tối qua không đọc chút sách nào. không đọc trong quá khứ
4 a. 他今天早上我做的早餐一點也不吃。
Tā jīntiān zǎoshang wǒ zuò de zǎocān yīdiǎn yě bù chī.
Sáng nay anh ấy không ăn chút nào bữa sáng tôi làm. từ chối ăn
b. 他今天早上我做的早餐一點也沒吃。
Tā jīntiān zǎoshang wǒ zuò de zǎocān yīdiǎn yě méi chī.
Sáng nay anh ấy không ăn chút nào bữa sáng tôi làm. không ăn trong quá khứ