Curriculum
Course: Ngữ Pháp Cơ Bản + BÀI TẬP về Mệnh đề và ...
Login

Curriculum

Ngữ Pháp Cơ Bản + BÀI TẬP về Mệnh đề và Mẫu câu

Text lesson

9. Cấu trúc 連 lián⋯都 dōu⋯/ thậm chí… đều

 

Định nghĩa: Giới từ 連 giới thiệu tiêu điểm của một câu, nhấn mạnh một danh từ so với tất cả các danh từ khác trong một ngữ cảnh nhất định. Câu khẳng định nhấn mạnh một danh từ được coi là tốt nhất có thể, trong khi câu phủ định nhấn mạnh một danh từ được coi là tệ nhất có thể.

 

1. 他工作太忙了,連周末都沒時間休息。  

   Tā gōngzuò tài máng le, lián zhōumò dōu méi shíjiān xiūxi.  

   Anh ấy bận rộn với công việc đến mức thậm chí cuối tuần cũng không có thời gian nghỉ ngơi.

 

2. 她的中文很好,連複雜的報告都能寫得很好。  

   Tā de Zhōngwén hěn hǎo, lián fùzá de bàogào dōu néng xiě dé hěn hǎo.  

   Tiếng Trung của cô ấy rất giỏi, thậm chí có thể viết được cả những báo cáo phức tạp.

 

3. 我們的球隊這次比賽太差,連一場都沒贏。  

   Wǒmen de qiúduì zhè cì bǐsài tài chà, lián yī chǎng dōu méi yíng.  

   Đội của chúng tôi chơi rất tệ trong giải đấu này, thậm chí không thắng được trận nào.

 

4. 他對數學很有天分,連老師出的難題都能解決。  

   Tā duì shùxué hěn yǒu tiānfèn, lián lǎoshī chū de nántí dōu néng jiějué.  

   Anh ấy có năng khiếu về toán học, thậm chí có thể giải quyết được những bài toán khó do thầy giáo đưa ra.

Cấu trúc: 

 

連 (lián) + [tiêu điểm] + 都 (dōu) / 也 (yě) + [phần còn lại của câu]

都 trong mẫu câu này có thể được thay thế bằng 也. 

Nếu tiêu điểm là tân ngữ của câu, thì phần ‘連 + tiêu điểm’ có thể xuất hiện trước hoặc sau chủ ngữ.

 

Trước chủ ngữ

Ví dụ: 連他都不來。 (Lián tā dōu bù lái.) – Thậm chí anh ấy cũng không đến.

Giải thích: “他” (tā) là tiêu điểm và được đặt trước chủ ngữ “來” (lái).

 

Sau chủ ngữ

Ví dụ: 他連這本書都看過。 (Tā lián zhè běn shū dōu kàn guò.) – Anh ấy thậm chí đã đọc cả quyển sách này.

Giải thích: “這本書” (zhè běn shū) là tiêu điểm và được đặt sau chủ ngữ “他” (tā).

 

Các ví dụ khác: 

 

1. 他連家人都不相信。  

   Tā lián jiārén dōu bù xiāngxìn.  

   Anh ấy thậm chí không tin cả gia đình.

 

2. 連家人,他也不相信。  

   Lián jiārén, tā yě bù xiāngxìn.  

   Thậm chí gia đình, anh ấy cũng không tin.

 

3. 她連基本的規則都不懂。  

   Tā lián jīběn de guīzé dōu bù dǒng.  

   Cô ấy thậm chí không hiểu cả những quy tắc cơ bản.

 

4. 連基本的規則,她也不懂。  

   Lián jīběn de guīzé, tā yě bù dǒng.  

   Thậm chí những quy tắc cơ bản, cô ấy cũng không hiểu.

 

5. 他連最好的朋友都騙了。  

   Tā lián zuì hǎo de péngyǒu dōu piàn le.  

   Anh ấy thậm chí lừa cả người bạn tốt nhất.

 

6. 連最好的朋友,他也騙了。  

   Lián zuì hǎo de péngyǒu, tā yě piàn le.  

   Thậm chí người bạn tốt nhất, anh ấy cũng lừa.

Câu phủ định: 

 

1. 她連基本的數學題都解不出來,怎麼能通過考試?  

   Tā lián jīběn de shùxué tí dōu jiě bù chūlái, zěnme néng tōngguò kǎoshì?  

   Cô ấy thậm chí không giải được các bài toán cơ bản, làm sao có thể đậu kỳ thi?

 

2. 他連一句話都說不完整,怎麼能做演講?  

   Tā lián yī jù huà dōu shuō bù wánzhěng, zěnme néng zuò yǎnjiǎng?  

   Anh ấy thậm chí không nói trọn vẹn được một câu, làm sao có thể thuyết trình?

 

3. 你連基本的電腦操作都不會,怎麼做這份工作?  

   Nǐ lián jīběn de diànnǎo cāozuò dōu bù huì, zěnme zuò zhè fèn gōngzuò?  

   Bạn thậm chí không biết các thao tác máy tính cơ bản, làm sao có thể làm công việc này?

 

4. 他連走路都走不穩,怎麼去登山?  

   Tā lián zǒulù dōu zǒu bù wěn, zěnme qù dēngshān?  

   Anh ấy thậm chí đi bộ còn không vững, làm sao có thể đi leo núi?

Câu nghi vấn:

 

1. 你每天都練習這個樂器,怎麼連簡單的曲子也彈不好?  

   Nǐ měitiān dōu liànxí zhège yuèqì, zěnme lián jiǎndān de qǔzi yě tán bù hǎo?  

   Bạn luyện tập nhạc cụ này hàng ngày, sao lại không chơi được cả bản nhạc đơn giản?

 

2. 你不是很擅長運動嗎,為什麼連這個動作也做不到?  

   Nǐ bùshì hěn shàncháng yùndòng ma, wèishénme lián zhège dòngzuò yě zuò bù dào?  

   Bạn không phải là rất giỏi thể thao sao, tại sao lại không làm được cả động tác này?

 

3. 你學了三年中文,是不是連這麼簡單的句子也不會說?  

   Nǐ xuéle sān nián zhōngwén, shì bùshì lián zhème jiǎndān de jùzi yě bù huì shuō?  

   Bạn học tiếng Trung ba năm rồi, có phải thậm chí câu đơn giản này cũng không biết nói?

 

4. 你不是每天都在健身房鍛煉嗎,怎麼連這麼輕的重量也舉不起來?  

   Nǐ bùshì měitiān dōu zài jiànshēnfáng duànliàn ma, zěnme lián zhème qīng de zhòngliàng yě jǔ bù qǐlái?  

   Bạn không phải là hàng ngày đều tập luyện ở phòng gym sao, sao lại không nâng nổi cả trọng lượng nhẹ này?

 

Cách dùng:

 

1. Danh từ mà được giới thiệu bởi 連 có thể là chủ ngữ hoặc tân ngữ.

 

(1) 他忙得連飯都顧不上吃。  

Tā máng dé lián fàn dōu gù bù shàng chī.  

Anh ấy bận đến mức thậm chí không kịp ăn cơm (tân ngữ)

 

( 2)小李很聰明,連最難的題目也能解出來。  

 xiǎo lǐ hěn cōngmíng, lián zuì nán de tímù yě néng jiě chūlái.  

Tiểu Lý rất thông minh, thậm chí có thể giải được cả những bài toán khó nhất. (tân ngữ)

 

3 那麼簡單的問題,連小孩子都能回答。  

zhème jiǎndān de wèntí, lián xiǎohái dōu néng huídá.  

Câu hỏi đơn giản như vậy, thậm chí trẻ con cũng có thể trả lời được. (chủ ngữ)

2. Danh từ được giới thiệu bởi 連 là tiêu điểm, được nhấn mạnh nổi bật hơn so với các danh từ khác, với ngụ ý ẩn.

(1) 小明很會畫畫,連複雜的油畫也能畫。  

Xiǎomíng hěn huì huà huà, lián fùzá de yóuhuà yě néng huà.  

Tiểu Minh rất giỏi vẽ tranh, thậm chí tranh sơn dầu phức tạp cũng có thể vẽ được. (ngụ ý: tranh sơn dầu không dễ vẽ)

 

(2) 簡單的菜誰都能做,連我弟弟也會。  

jiǎndān de cài shuí cháng zuò, lián wǒ dìdì shēng.  

Món ăn đơn giản ai cũng có thể nấu, thậm chí em trai tôi cũng biết nấu. (ngụ ý: em trai tôi không giỏi nấu ăn)

 

3 她什麼書都愛看,連專業書也愛看。  

tā shénme shū dōu ài kàn, lián zhuānyè shū yě ài kàn.  

Cô ấy thích đọc mọi loại sách, thậm chí sách chuyên ngành cũng thích đọc. (ngụ ý: sách chuyên ngành khó đọc)

 

4 那家餐廳什麼菜都好吃,連甜點也很好吃。  

nà jiā cāntīng shénme cài dōu hào chī, lián tiándiǎn yě hěn hào chī.  

Nhà hàng đó món gì cũng ngon, thậm chí món tráng miệng cũng rất ngon. (ngụ ý: món tráng miệng thường không ngon bằng các món chính)

3. Khi một động từ được nhấn mạnh và được lặp lại ở dạng phủ định. Ý nghĩa của câu sẽ là dạng phủ định tiêu cực.

(1). 他連解釋都不解釋,就離開了。  

   Tā lián jiěshì dōu bù jiěshì, jiù líkāi le.  

   Anh ấy thậm chí không thèm giải thích, đã rời đi rồi. (bất lịch sự)

 

(2). 她連試也沒試,就說自己做不到。  

   Tā lián shì yě méi shì, jiù shuō zìjǐ zuò bù dào.  

   Cô ấy thậm chí không thèm thử, đã nói mình không làm được. ( thiếu nỗ lực)

 

(3). 你連聽都不聽,就直接拒絕了我的提議。  

   Nǐ lián tīng dōu bù tīng, jiù zhíjiē jùjué le wǒ de tíyì.  

   Bạn thậm chí không thèm nghe, đã trực tiếp từ chối đề nghị của tôi. (không tôn trọng)

 

(4). 孩子連告訴都不告訴父母,就自己決定了。  

   Háizi lián gàosu dōu bù gàosu fùmǔ, jiù zìjǐ juédìng le.  

 

   Đứa trẻ thậm chí không thèm nói với bố mẹ, đã tự quyết định rồi. (thiếu tôn trọng)

 

Layer 1
Login Categories