1. 我們才剛到,他就已經開始吃了。
Wǒmen cái gāng dào, tā jiù yǐjīng kāishǐ chī le.
Chúng tôi vừa mới đến, anh ấy đã bắt đầu ăn rồi.
2. 小明才剛學會騎自行車,就已經騎得很快了。
Xiǎomíng cái gāng xuéhuì qí zìxíngchē, jiù yǐjīng qí de hěn kuài le.
Tiểu Minh vừa mới học cách đi xe đạp, đã đạp rất nhanh rồi.
3. 天才剛亮,他就已經出去跑步了。
Tiān cái gāng liàng, tā jiù yǐjīng chūqù pǎobù le.
Trời vừa mới sáng, anh ấy đã ra ngoài chạy bộ rồi.
4. 這本書才剛出版,就已經賣完了。
Zhè běn shū cái gāng chūbǎn, jiù yǐjīng mài wán le.
Cuốn sách này vừa mới xuất bản, đã bán hết rồi.
Cấu trúc:
Chủ ngữ trong hai mệnh đề có thể giống hoặc khác nhau.
1. 媽媽才剛出門,我就想她了。
(khác chủ ngữ )Mẹ vừa mới ra khỏi nhà, tôi đã nhớ mẹ rồi.
2. 小李才學了幾天鋼琴,就能彈一首簡單的曲子了。
( cùng chủ ngữ) Tiểu Lý vừa mới học đàn piano vài ngày, đã có thể chơi một bản nhạc đơn giản rồi.
3. 我們才剛吃完晚飯,他就說餓了。
( khác chủ ngữ)Chúng tôi vừa mới ăn tối xong, anh ấy đã nói là đói rồi.
4. 電影才開始五分鐘,我就已經哭了。
(cùng chủ ngữ) Phim vừa mới bắt đầu được năm phút, tôi đã khóc rồi.
Câu nghi vấn:
1. 你是不是才修好電腦,就又壞了?
Có phải bạn vừa mới sửa xong máy tính, nó lại hỏng rồi không?
2. 他是不是才搬進新家,就開始抱怨了?
Có phải anh ấy vừa mới chuyển vào nhà mới, đã bắt đầu phàn nàn rồi không?
3. 你是不是才買了新手機,就掉了?
Có phải bạn vừa mới mua điện thoại mới, đã làm rơi rồi không?
4. 我們是不是才說這件事不重要,就被通知要開會討論了?
Có phải chúng tôi vừa mới nói chuyện này không quan trọng, đã nhận được thông báo phải họp để thảo luận rồi không?
Cách dùng:
才 và 剛 là các trạng từ tương tự nhau.
Tuy nhiên, “才⋯就⋯” chỉ ra sự ngạc nhiên, hối tiếc hoặc thái độ tiêu cực của người nói, trong khi “剛⋯就⋯” chỉ đơn thuần là sự thật. Nói cách khác, 剛 chỉ đề cập đến thời gian, trong khi 才 bao gồm thái độ của người nói. So sánh các ví dụ sau.
1. 他才開始工作,就覺得很累了。
Tā cái kāishǐ gōngzuò, jiù juéde hěn lèi le.
Anh ấy vừa mới bắt đầu làm việc, đã cảm thấy rất mệt rồi. ngạc nhiên hoặc tiếc nuối
他剛開始工作,就覺得很累了。
Tā gāng kāishǐ gōngzuò, jiù juéde hěn lèi le.
Anh ấy vừa mới bắt đầu làm việc, đã cảm thấy rất mệt rồi. sự thật
2. 我們才出門,天就下雨了。
Wǒmen cái chūmén, tiān jiù xià yǔ le.
Chúng tôi vừa mới ra khỏi nhà, trời đã mưa rồi. ngạc nhiên hoặc tiếc nuối
我們剛出門,天就下雨了。
Wǒmen gāng chūmén, tiān jiù xià yǔ le.
Chúng tôi vừa mới ra khỏi nhà, trời đã mưa rồi. sự thật
3. 小明才吃完飯,就肚子痛了。
Xiǎomíng cái chī wán fàn, jiù dùzi tòng le.
Tiểu Minh vừa mới ăn xong, đã đau bụng rồi. ngạc nhiên hoặc tiếc nuối
小明剛吃完飯,就肚子痛了。
Xiǎomíng gāng chī wán fàn, jiù dùzi tòng le.
Tiểu Minh vừa mới ăn xong, đã đau bụng rồi. sự thật
4. 她才打開電腦,電腦就壞了。
Tā cái dǎkāi diànnǎo, diànnǎo jiù huài le.
Cô ấy vừa mới mở máy tính, máy tính đã hỏng rồi. ngạc nhiên hoặc tiếc nuối
她剛打開電腦,電腦就壞了。
Tā gāng dǎkāi diànnǎo, diànnǎo jiù huài le.
Cô ấy vừa mới mở máy tính, máy tính đã hỏng rồi. sự thật