Định nghĩa: Complements of Degree (bổ ngữ chỉ mức độ) trong cấu trúc so sánh dùng để diễn tả mức độ khác biệt giữa hai đối tượng hoặc hai hành động. Các bổ ngữ này có thể được dùng như một trạng ngữ nếu đứng trước động từ, hoặc như một bổ ngữ nếu đứng sau động từ.
Các Bổ Ngữ Chỉ Mức Độ Thông Dụng:
…一點 (yìdiǎn): một chút
…得多 (de duō): nhiều hơn
…多了 (duō le): nhiều hơn, rất nhiều
Ví dụ:
1. 這本書比那本有趣一點。
(Zhè běn shū bǐ nà běn yǒuqù yìdiǎn.
– Cuốn sách này thú vị hơn một chút so với cuốn sách kia.)
2. 他的新車比舊車貴得多。
(Tā de xīn chē bǐ jiù chē guì de duō.
– Chiếc xe mới của anh ấy đắt hơn nhiều so với chiếc xe cũ.)
3. 今天的天氣比昨天暖和多了。
(Jīntiān de tiānqì bǐ zuótiān nuǎnhuo duō le.
– Thời tiết hôm nay ấm hơn nhiều so với hôm qua.)
4. 這個問題比那個問題簡單一點。
(Zhège wèntí bǐ nàgè wèntí jiǎndān yìdiǎn.
– Vấn đề này đơn giản hơn một chút so với vấn đề kia.)
Câu nghi vấn:
1. 這個包包是不是比那個便宜一點?
(Zhège bāobāo shì bù shì bǐ nàgè piányí yìdiǎn?
– Cái túi này có rẻ hơn cái kia một chút không?)
2. 你覺得這道菜可以辣一點嗎?
(Nǐ juéde zhè dào cài kěyǐ là yìdiǎn ma?
– Bạn có nghĩ món ăn này có thể cay hơn một chút không?)
3. 冬天穿這件外套是不是比秋天暖和得多?
(Dōngtiān chuān zhè jiàn wàitào shì bù shì bǐ qiūtiān nuǎnhuo de duō?
– Mặc áo khoác này vào mùa đông có ấm hơn nhiều so với mùa thu không?)
4. 這個房間的光線比那個房間好得多嗎?
(Zhège fángjiān de guāngxiàn bǐ nàgè fángjiān hǎo de duō ma?
– Ánh sáng trong phòng này tốt hơn nhiều so với phòng kia phải không?)
A. Cách sử dụng 多 (hơn/nhiều)
Định nghĩa : 多 được sử dụng sau các số để biểu thị “nhiều hơn” hoặc “hơn”.
1. 十多本書
shí duō běn shū
Hơn mười quyển sách
2. 三十多個學生
sānshí duō ge xuéshēng
Hơn ba mươi học sinh
3. 一百多個蘋果
yī bǎi duō ge píngguǒ
Hơn một trăm quả táo
4. 七千多塊錢
qī qiān duō kuài qián
Hơn bảy ngàn đồng (nhân dân tệ)
Cấu trúc:
1. Khi 多duo đi kèm với một số lớn hơn 10, 多 biểu thị số dư còn lại
1. 三十多個學生
sānshí duō ge xuéshēng
Hơn ba mươi học sinh (nhưng dưới bốn mươi)
2. 四十多本書
sìshí duō běn shū
Hơn bốn mươi quyển sách (nhưng dưới năm mươi)
3. 六百多個蘋果
liùbǎi duō ge píngguǒ
Hơn sáu trăm quả táo (nhưng dưới bảy trăm)
4. 八十多塊錢
bāshí duō kuài qián
Hơn tám mươi đồng (nhưng dưới chín mươi)
2. Khi 多 bộ đôi được sử dụng với một số, nó đề cập đến những gì không được chỉ định nhiều hơn số đã cho một ít nhưng ít hơn số gấp đôi số đã cho.
1. 十塊多(錢)
Shí kuài duō (qián)
Hơn mười nhân dân tệ (tiền) (nhưng dưới 11 tuổi)
2. 三塊多(錢)
Sān kuài duō (qián)
Hơn ba nhân dân tệ (tiền)(nhưng dưới bốn)
3. 二十塊多(錢)
Èrshí kuài duō (qián)
Hơn hai mươi nhân dân tệ (tiền)(nhưng dưới 21 tuổi)
4. 五十塊多(錢)
Wǔshí kuài duō (qián)
Hơn năm mươi nhân dân tệ (tiền)(nhưng dưới năm mươi mốt)
B. 多 vs 少 / Nhiều vs Ít hơn so với dự định
Định nghĩa: 多 duō “nhiều” hoặc 少 shǎo “ít” được đứng trước động từ để chỉ sự “nhiều hơn” hoặc “ít hơn” so với kế hoạch ban đầu.
1. 你應該多喝水, 少喝咖啡。
– Nǐ yīnggāi duō hē shuǐ, shǎo hē kāfēi.
– Bạn nên uống nhiều nước hơn, uống ít cà phê lại.
2. 我們應該多運動, 少吃垃圾食品。
– Wǒmen yīnggāi duō yùndòng, shǎo chī lājī shípǐn.
– Chúng ta nên tập thể dục nhiều hơn, ăn ít đồ ăn vặt lại.
3. 他應該多休息, 少工作。
– Tā yīnggāi duō xiūxi, shǎo gōngzuò.
– Anh ấy nên nghỉ ngơi nhiều hơn, làm việc ít lại.
Cách dùng:
一點 yīdiǎn “một chút” thường được sử dụng để bổ trợ cho tân ngữ. Mẫu câu này có thể chỉ các sự kiện trong quá khứ hoặc trong tương lai
1. 今天他早起床,想多讀一點書。
– Jīntiān tā zǎo qǐchuáng, xiǎng duō dú yīdiǎn shū.
– Hôm nay anh ấy dậy sớm, muốn đọc nhiều sách hơn một chút.
2. 週末我去了市場,買了多一點水果。
– Zhōumò wǒ qùle shìchǎng, mǎile duō yīdiǎn shuǐguǒ.
– Cuối tuần tôi đã đi chợ, mua nhiều trái cây hơn một chút.
3. 他最近身體不太好,想少做一點工作。
– Tā zuìjìn shēntǐ bù tài hǎo, xiǎng shǎo zuò yīdiǎn gōngzuò.
– Gần đây sức khỏe của anh ấy không tốt lắm, muốn làm ít công việc hơn một chút.