Định nghĩa: Đây là một loại động từ đặc biệt. Cấu trúc cơ bản của hầu hết các động từ tách rời là [V+N]. V và N có thể tách rời và chèn một yếu tố khác vào giữa chúng. V và N tách rời hoạt động như một động từ và một tân ngữ.
Ví dụ về động từ tách rời là: 唱歌 (chàng gē – hát), 上班 (shàng bān – đi làm), 上網 (shàng wǎng – lướt web), 上課 (shàng kè – lên lớp), 生病 (shēng bìng – bị bệnh), 睡覺 (shuì jiào – ngủ), 看書 (kàn shū – đọc sách), 念書 (niàn shū – học), 吃飯 (chī fàn – ăn cơm), 洗澡 (xǐ zǎo – tắm), 游泳 (yóu yǒng – bơi), 照相 (zhào xiàng – chụp ảnh), 吃飯 (chī fàn – ăn cơm), 做飯 (zuò fàn – nấu ăn), 見面 (jiàn miàn – gặp mặt).
Cấu trúc: Về cơ bản, có ba loại hình thức tách rời. Như dưới đây:
1. Chèn thêm 了 ở giữa động từ tách rời
1. 我吃了晚飯以後,就去運動。
(Wǒ chī le wǎnfàn yǐhòu, jiù qù yùndòng.
– Sau khi tôi ăn tối, tôi đi tập thể dục.)
2. 他寫了信就寄出去了。
(Tā xiě le xìn jiù jì chūqù le.
– Sau khi anh ấy viết thư, anh ấy đã gửi đi.)
3. 我們看了那部電影以後,就去喝咖啡。
(Wǒmen kàn le nà bù diànyǐng yǐhòu, jiù qù hē kāfēi.
– Sau khi chúng tôi xem xong bộ phim đó, chúng tôi đi uống cà phê.)
4. 她打了電話給媽媽以後,就去睡覺。
(Tā dǎ le diànhuà gěi māma yǐhòu, jiù qù shuìjiào.
– Sau khi cô ấy gọi điện cho mẹ, cô ấy đi ngủ.)
2. Chèn tân ngữ. Tân ngữ chỉ đối tượng của hành động.
1. 她給了我一個禮物。
(Tā gěi le wǒ yī gè lǐwù.
– Cô ấy đã tặng tôi một món quà.)
2. 我問了老師一個問題。
(Wǒ wèn le lǎoshī yī gè wèntí.
– Tôi đã hỏi thầy giáo một câu hỏi.)
3. 他借了我一本書。
(Tā jiè le wǒ yī běn shū.
– Anh ấy đã mượn tôi một cuốn sách.)
4. 我告訴了你一個秘密。
(Wǒ gàosù le nǐ yī gè mìmì.
– Tôi đã nói cho bạn một bí mật.)
3. Chèn khoảng thời gian.
1. 我們每天學兩個小時的中文。
(Wǒmen měitiān xué liǎng gè xiǎoshí de zhōngwén.
– Chúng tôi học tiếng Trung hai giờ mỗi ngày.)
2. 他昨天工作了十個小時,覺得很累。
(Tā zuótiān gōngzuò le shí gè xiǎoshí, juéde hěn lèi.
– Hôm qua anh ấy làm việc mười giờ, cảm thấy rất mệt.)
3. 他們每週跑三次步,每次跑一個小時。
(Tāmen měi zhōu pǎo sān cì bù, měi cì pǎo yī gè xiǎoshí.
– Họ chạy bộ ba lần mỗi tuần, mỗi lần chạy một giờ.)
4. 我們下個月放一星期的假。
(Wǒmen xià gè yuè fàng yī xīngqī de jià.
– Tháng tới chúng tôi nghỉ một tuần.)