Curriculum
Course: Cấu Trúc - Cách sử dụng từ loại trong Ti...
Login

Curriculum

Cấu Trúc - Cách sử dụng từ loại trong Tiếng Trung

0/0
Text lesson

7. Trạng từ 得 hoặc 不 / Chỉ tiềm năng đạt được

Định nghĩa: Khi 得 hoặc 不 được chèn vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng, cấu trúc này biểu đạt liệu kết quả có khả năng đạt được hay không.

 

“得” (de) là phó từ động thái, biểu thị khả năng đạt được kết quả của hành động.

“不” (bù) là phó từ phủ định, biểu thị sự không thể đạt được kết quả của hành động.

Như vậy, khi sử dụng “得” (de) và “不” (bù), ta có thể biểu đạt rõ ràng liệu một hành động có khả năng đạt được kết quả hay không trong tiếng Trung.

Câu khẳng định : 

 

1. 這麼高的山,你爬得上去嗎?

   Zhème gāo de shān, nǐ pá de shàng qù ma?

    Ngọn núi cao như vậy, bạn có thể leo lên được không?

 

2. 這麼小的字,我看不見。

   Zhème xiǎo de zì, wǒ kàn bù jiàn.

    Chữ nhỏ như vậy, tôi không thể nhìn thấy.

 

3. 這道菜太辣了,我吃不下。

   Zhè dào cài tài là le, wǒ chī bù xià.

    Món này quá cay, tôi không thể ăn được.

 

4. 這本書太難了,我看不懂。

   Zhè běn shū tài nán le, wǒ kàn bù dǒng.

    Cuốn sách này quá khó, tôi không thể hiểu được.

Câu phủ định : Động từ + 不 + bổ ngữ

 

1. 這本書的內容太複雜了,我看不懂。

   Zhè běn shū de nèiróng tài fùzá le, wǒ kàn bù dǒng.

    Nội dung của cuốn sách này quá phức tạp, tôi không hiểu được.

 

2. 這個問題太難了,我解釋不清楚。

   Zhège wèntí tài nán le, wǒ jiěshì bù qīngchǔ.

    Câu hỏi này quá khó, tôi không thể giải thích rõ ràng.

 

3. 他跑得太快了,我追不上。

   Tā pǎo de tài kuài le, wǒ zhuī bù shàng.

    Anh ấy chạy quá nhanh, tôi không thể đuổi kịp.

 

4. 這道菜的味道很奇怪,我吃不下。

   Zhè dào cài de wèidào hěn qíguài, wǒ chī bù xià.

    Món ăn này có vị rất lạ, tôi không thể ăn được.

Câu nghi vấn : 

1. 這麼難的題目,你做得出來做不出來?

   Zhème nán de tímù, nǐ zuò de chūlái zuò bù chūlái?

    Câu hỏi khó như vậy, bạn có giải được không?

 

2. 這個音樂太小聲了,你聽得見聽不見?

   Zhège yīnyuè tài xiǎoshēng le, nǐ tīng de jiàn tīng bù jiàn?

    Nhạc này nhỏ quá, bạn có nghe thấy không?

 

3. 這麼重的箱子,你搬得動搬不動?

   Zhème zhòng de xiāngzi, nǐ bān de dòng bān bù dòng?

    Chiếc hộp này nặng quá, bạn có mang được không?

 

4. 這部電影很長,你看得完看不完?

   Zhè bù diànyǐng hěn cháng, nǐ kàn de wán kàn bù wán?

    Bộ phim này rất dài, bạn có xem hết được không?

Cách dùng:  

 

Có sự khác biệt giữa “沒 V1 V2” và “V1 不 V2”. 

 “沒 V1 V2” chỉ ra rằng một số kết quả đã không được hoàn thành.

 “V1 不 V2” chỉ ra rằng một số kết quả không thể/ chưa được hoàn thành. 

 

So sánh các ví dụ sau:

 

1. 我沒聽見電話響。

   Wǒ méi tīngjiàn diànhuà xiǎng.

    Tôi không nghe thấy điện thoại reo.

 

2. 電話響得太小聲了,我聽不見。

   Diànhuà xiǎng de tài xiǎoshēng le, wǒ tīng bù jiàn.

    Điện thoại reo quá nhỏ, tôi không thể nghe thấy.

 

3. 我沒學會這首歌。

   Wǒ méi xuéhuì zhè shǒu gē.

    Tôi chưa học thuộc bài hát này.

 

4. 這首歌太難了,我學不會。

   Zhè shǒu gē tài nán le, wǒ xué bù huì.

    Bài hát này quá khó, tôi không thể học thuộc được.

 

5. 他沒找到書。

   Tā méi zhǎodào shū.

    Anh ấy không tìm thấy cuốn sách.

 

6. 書在櫃子裡太高了,他找不到。

   Shū zài guìzi lǐ tài gāo le, tā zhǎo bù dào.

 

    Cuốn sách ở trên tủ quá cao, anh ấy không thể tìm thấy.

 

Layer 1
Login Categories