Định nghĩa: Động lượng từ (Verb Classifiers) ,thường xuất hiện sau động từ,chỉ số lượng dùng để đi kèm với động từ, nhằm diễn đạt số lần hoặc mức độ của hành động.
1. 他打電話給我三次,但是我都沒接到。
Tā dǎ diànhuà gěi wǒ sān cì, dànshì wǒ dōu méi jiē dào.
Anh ấy gọi điện cho tôi ba lần, nhưng tôi đều không nghe được.
2. 老師請你念一遍這段文章。
Lǎoshī qǐng nǐ niàn yī biàn zhè duàn wénzhāng.
Thầy giáo yêu cầu bạn đọc lại đoạn văn này một lần.
3. 我們一起去逛街了一趟,買了很多東西。
Wǒmen yīqǐ qù guàngjiē le yī tàng, mǎile hěn duō dōngxi.
Chúng tôi đã cùng nhau đi dạo phố một chuyến, mua rất nhiều đồ.
4. 他笑著拍拍了我的肩膀一下。
Tā xiàozhe pāi pāile wǒ de jiānbǎng yīxià.
Anh ấy cười rồi vỗ nhẹ lên vai tôi một cái.
Cấu trúc:
Khi động lượng từ và tân ngữ xuất hiện trong một câu, vị trí của tân ngữ có thể thay đổi.
Ví dụ:
1. a. 我問了他三次問題,他都沒回答。
Wǒ wènle tā sān cì wèntí, tā dōu méi huídá. sau phân loại động từ
b. 那個問題,我問了他三次,他都沒回答。
Nàgè wèntí, wǒ wènle tā sān cì, tā dōu méi huídá. di chuyển lên đầu
2. a. 我聽了幾次那首歌,越聽越喜歡。
Wǒ tīngle jǐ cì nà shǒu gē, yuè tīng yuè xǐhuān.sau phân loại động từ
b. 那首歌,我聽了幾次,越聽越喜歡。
Nà shǒu gē, wǒ tīngle jǐ cì, yuè tīng yuè xǐhuān. di chuyển lên đầu
Câu nghi vấn:
1. 你去過幾次日本旅行?
Nǐ qùguò jǐ cì Rìběn lǚxíng?
Bạn đã đi du lịch Nhật Bản bao nhiêu lần?
2. 你見過他幾次?
Nǐ jiànguò tā jǐ cì?
Bạn đã gặp anh ấy bao nhiêu lần?
3. 你上星期打了幾次電話給父母?
Nǐ shàng xīngqī dǎle jǐ cì diànhuà gěi fùmǔ?
Tuần trước bạn đã gọi điện cho bố mẹ mấy lần?
4. 這本書你讀了幾遍?
Zhè běn shū nǐ dúle jǐ biàn?
Bạn đã đọc cuốn sách này mấy lần?
Cách dùng:
Các động lượng từ được sử dụng thường xuyên bao gồm 下 (thời gian, tần suất), 次 (tần suất), 趟 (tần suất), và 遍 (tần suất).
1. 次 là lđộng lượng từ được sử dụng phổ biến nhất để chỉ tần suất của một hành động, tức là số lần. Nó có thể được sử dụng với tất cả các động từ hành động, ví dụ: ‘看 nhìn, xem, đọc’, ‘聽 nghe’, ‘吃 ăn’, ‘去 đi’, ‘問 hỏi’, và ‘討論 thảo luận’.
2. 趟 nghĩa là chuyến (chỉ lượt đi và về ) cho các hành động di chuyển như ‘來 đến’, 去 ‘đi’, ‘走 đi’, và 跑 ‘chạy’.
3. 遍 chỉ toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối. Các động từ thường đi kèm với 遍 bao gồm:m 看 ‘đọc’, 聽 ‘nghe’, 念 ‘đọc’, 寫 ‘viết’, 練習 ‘luyện tập’, và 唱 ‘hát’.
Ví dụ,
– 這本小説,我看了一次。Zhè běn xiǎoshuō,, wǒ kànle yī cì. Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết này một lần.
– 這本小説,我看了一遍。Zhè běn xiǎoshuō,, wǒ kànle yī biàn. Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết này từ đầu đến cuối một lần.
4.
– 下 có thể dùng để chỉ việc lặp lại một hành động, hoặc chỉ sự ngắn gọn, tùy thuộc vào động từ liên quan. Nếu 下 đi kèm với động từ 打, 揍, lúc này 一下 có thể thay đổi thành 兩下, 三下, 四下,…
– Ngoài ra, 下 nếu đi kèm với 去, 來, 開, 拿, 等, lúc này 下 không thể thay đổi thành 兩下, 三下. Mà chỉ được dùng với 一下.