Định nghĩa: Việc nhấn mạnh trạng thái thường được nhân biết bằng các trạng từ đứng trước động từ, như 很 hoặc 非常. Nhưng trong một số trường hợp, sự nhấn mạnh cũng có thể thực hiện bằng các bổ ngữ trạng ngữ, đứng sau các động từ trạng thái.
Ví dụ:
1. 今天的天氣熱得不得了。
jīntiān de tiānqì rè de bùdéliao
Thời tiết hôm nay nóng vô cùng.
2. 這個節目有趣極了。
zhège jiémù yǒuqù jí le
Chương trình này thú vị cực kỳ.
3. 他跑得快得不得了。
tā pǎo de kuài de bùdéliao
Anh ta chạy nhanh vô cùng.
Cấu Trúc: Việc nhấn mạnh bằng bổ ngữ trạng thái có hai mẫu câu.
1. Không dùng với 得: => V + 極了,多了,一點
1. 我覺得這本書比那本書有趣多了。
wǒ juéde zhè běn shū bǐ nà běn shū yǒuqù duō le
Tôi cảm thấy quyển sách này thú vị hơn nhiều so với quyển sách kia.
2. 這台電腦比我以前用的快多了。
zhè tái diànnǎo bǐ wǒ yǐqián yòng de kuài duō le
Máy tính này nhanh hơn nhiều so với cái tôi dùng trước đây.
3. 學校的餐廳現在便宜一點。
xuéxiào de cāntīng xiànzài piányí yīdiǎn
Nhà ăn của trường bây giờ rẻ hơn một chút.
2. Dùng với 得=> V + 得 + 多,不得了,很
1. 他跑步跑得快得不得了。
tā pǎobù pǎo de kuài de bùdéliao
Anh ta chạy rất nhanh.
2. 學校的圖書館安靜得很。
xuéxiào de túshūguǎn ānjìng de hěn
Thư viện của trường rất yên tĩnh.
3. 她唱歌唱得好得多。
tā chànggē chàng de hǎo de duō
Cô ấy hát hay hơn nhiều.
Câu nghi vấn:
1. 紐約的生活費是不是比這裡高得多?
niǔyuē de shēnghuófèi shì bù shì bǐ zhèlǐ gāo de duō?
Chi phí sinh hoạt ở New York có cao hơn ở đây nhiều không?
2. 漢字對你是不是難得不得了?
hànzì duì nǐ shì bù shì nán de bùdéliao?
Chữ Hán có khó với bạn lắm không?
3. 已黎秋天的天氣應該舒服得很吧?
yǐ lí qiūtiān de tiānqì yīnggāi shūfú de hěn ba?
Thời tiết mùa thu ở đây chắc là rất dễ chịu phải không?