Curriculum
Course: Cấu Trúc - Cách sử dụng từ loại trong Ti...
Login

Curriculum

Cấu Trúc - Cách sử dụng từ loại trong Tiếng Trung

0/0
Text lesson

8. Giới từ 給 gěi / cho

Định nghĩa:  Giới từ “按照” trong tiếng Trung có nghĩa là “theo” hoặc “dựa theo”. Nó thường được sử dụng để chỉ rằng một hành động hoặc quá trình nào đó tuân theo một quy tắc, kế hoạch, tiêu chuẩn, hoặc yêu cầu cụ thể.

 

1. 按照老師的要求,我們每天要練習寫漢字。

Ànzhào lǎoshī de yāoqiú, wǒmen měitiān yào liànxí xiě hànzì. 

 Theo yêu cầu của giáo viên, chúng ta phải luyện viết chữ Hán mỗi ngày.

 

2. 按照公司的規定,員工必須準時上班。

Ànzhào gōngsī de guīdìng, yuángōng bìxū zhǔnshí shàngbān. 

 Theo quy định của công ty, nhân viên phải đi làm đúng giờ.

 

3. 按照天氣預報,明天會下雨。

Ànzhào tiānqì yùbào, míngtiān huì xiàyǔ. 

 Theo dự báo thời tiết, ngày mai sẽ có mưa.

 

4. 按照醫院的指示,病人需要每天測量體溫。

Ànzhào yīyuàn de zhǐshì, bìngrén xūyào měitiān cèliáng tǐwēn.

  Theo chỉ dẫn của bệnh viện, bệnh nhân cần đo nhiệt độ hàng ngày.

 

Cấu trúc: 

 

Cụm giới từ 按照 có thể được đặt ở đầu câu, hoặc đứng trước động từ.

 

Câu khẳng định : 

 

1. 按照醫生的指示,他每天早上都要跑步。

 Ànzhào yīshēng de zhǐshì, tā měitiān zǎoshang dōu yào pǎobù. 

 Theo chỉ dẫn của bác sĩ, anh ấy phải chạy bộ mỗi sáng.

2. 你應該按照說明書的步驟,安裝這個軟體。 

Nǐ yīnggāi ànzhào shuōmíngshū de bùzhòu, ānzhuāng zhège ruǎntǐ.

  Bạn nên theo các bước trong hướng dẫn để cài đặt phần mềm này.

3. 按照公司的計畫,我們下個月會搬到新辦公室。

 Ànzhào gōngsī de jìhuà, wǒmen xià gè yuè huì bān dào xīn bàngōngshì.

  Theo kế hoạch của công ty, chúng ta sẽ chuyển đến văn phòng mới vào tháng sau.

4. 他應該按照醫生的建議,改變他的飲食習慣。

 Tā yīnggāi ànzhào yīshēng de jiànyì, gǎibiàn tā de yǐnshí xíguàn.

  Anh ấy nên theo lời khuyên của bác sĩ, thay đổi thói quen ăn uống của mình.

 

Câu phủ định : 

 

1. 小明沒按照醫生的指示吃藥,他的病情加重了。

 Xiǎo Míng méi ànzhào yīshēng de zhǐshì chī yào, tā de bìngqíng jiāzhòng le. 

Tiểu Minh không uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, tình trạng bệnh của anh ấy đã nặng hơn.

 

2. 王老師不按照學校的規定教課,結果被校長批評了。

 Wáng lǎoshī bù ànzhào xuéxiào de guīdìng jiāo kè, jiéguǒ bèi xiàozhǎng pīpíng le.

Thầy Vương không giảng dạy theo quy định của trường, kết quả là bị hiệu trưởng phê bình.

 

3. 李華沒按照朋友的推薦選課,結果覺得很難。

 Lǐ Huá méi ànzhào péngyǒu de tuījiàn xuǎn kè, jiéguǒ juéde hěn nán.

Lý Hoa không chọn môn học theo gợi ý của bạn bè, kết quả là thấy rất khó.

 

4. 他們沒有按照合同的條款完成工作,因此被扣了工資。 

Tāmen méiyǒu ànzhào hétóng de tiáokuǎn wánchéng gōngzuò, yīncǐ bèi kòu le gōngzī

Họ không hoàn thành công việc theo điều khoản hợp đồng, vì vậy bị trừ lương.

 

Câu nghi vấn :  Duy nhất 嗎/ 是不是 có thể được dùng với giới từ 按照.

 

1. 你是不是按照醫生的建議每天鍛煉? 

Nǐ shì bù shì ànzhào yīshēng de jiànyì měitiān duànliàn? 

 Bạn có tập thể dục hàng ngày theo lời khuyên của bác sĩ không?

 

2. 你是不是按照說明書安裝了這個設備?

 Nǐ shì bù shì ànzhào shuōmíngshū ānzhuāngle zhège shèbèi?

  Bạn có lắp đặt thiết bị này theo hướng dẫn không?

 

3. 請你按照合同的條款完成這個項目,可以嗎? 

Qǐng nǐ ànzhào hétóng de tiáokuǎn wánchéng zhège xiàngmù, kěyǐ ma?

  Bạn hãy hoàn thành dự án này theo các điều khoản của hợp đồng, được không?

 

4. 你是不是按照老師教的方法解決了這道數學題? 

Nǐ shì bù shì ànzhào lǎoshī jiāo de fāngfǎ jiějuéle zhè dào shùxuétí?

 Bạn có giải bài toán này theo phương pháp thầy giáo dạy không?

7. Giới từ 給 gěi 

1. các nghĩa khác nhau của 給 gěi  / cho 

 

Định nghĩa: Giới từ 給 có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Chúng ta sẽ tìm hiểu về 2 ý nghĩa với giới từ 給 trước, và sẽ còn nhiều nghĩa khác được giới thiệu sau.

 

1. ‘to’, the recipient of the action 

1. ‘cho, giao cho” , người nhận hành động

 

1. 父母給我買了一本新書。

 Fùmǔ gěi wǒ mǎi le yī běn xīn shū. 

 Bố mẹ đã mua cho tôi một cuốn sách mới.

 

2. 老師給學生們布置了很多作業。

 Lǎoshī gěi xuéshēngmen bùzhì le hěn duō zuòyè.

  Thầy giáo giao cho học sinh nhiều bài tập.

 

3. 他給女朋友送了一束花。

 Tā gěi nǚ péngyǒu sòng le yī shù huā.

  Anh ấy tặng bạn gái một bó hoa.

 

4. 我給家人寫了一封信。 

Wǒ gěi jiārén xiě le yī fēng xìn. 

 Tôi đã viết một bức thư cho gia đình.

 

2. ‘for’, the beneficiary of the action

2. ‘ làm…cho’, người thụ hưởng hành động

1. 媽媽給孩子們做了早餐。

 Māmā gěi háizimen zuò le zǎocān.

  Mẹ đã làm bữa sáng cho các con.

2. 我給朋友們帶了一些特產。

 Wǒ gěi péngyǒumen dài le yīxiē tèchǎn. 

 Tôi mang theo một số đặc sản cho bạn bè.

 

3. 老師給學生們解釋了這個問題。 

Lǎoshī gěi xuéshēngmen jiěshì le zhège wèntí. 

 Thầy giáo đã giải thích vấn đề này cho học sinh.

 

4. 他給奶奶修理了電視。

 Tā gěi nǎinai xiūlǐ le diànshì.

  Anh ấy đã sửa chữa ti vi cho bà.

 

Cấu trúc: 

 

là một giới từ và được áp dụng cấu trúc giống như tất cả các giới từ khác, ngoại trừ khi 給 có nghĩa là ‘cho, giao cho’. 

“給” (gěi) khi có nghĩa là “cho” hoặc “giao cho” có thể được đặt sau động từ chính để chỉ ra người nhận hành động, tương tự như 和 và 到.

 

Câu khẳng định : 

 

1. 我買了一本新書給你。 

Wǒ mǎi le yī běn xīn shū gěi nǐ

 Tôi đã mua một cuốn sách mới cho bạn.

 

2. 媽媽做了早餐給孩子們。 

Māmā zuò le zǎocān gěi háizimen. 

Mẹ đã làm bữa sáng cho các con.

 

3. 他寫了一封信給家人。

Tā xiě le yī fēng xìn gěi jiārén.

 Anh ấy đã viết một bức thư cho gia đình.

 

4. 老師解釋了這個問題給學生們。

 Lǎoshī jiěshì le zhège wèntí gěi xuéshēngmen. 

Thầy giáo đã giải thích vấn đề này cho học sinh.

 

Câu phủ định :  Câu phủ định được đặt trước 給.

 

1. 我沒有寫信給他。 

Wǒ méiyǒu xiě xìn gěi tā. 

Tôi không viết thư cho anh ấy.

 

2. 因為老師生病了,所以沒給我們上課。

 Yīnwèi lǎoshī shēngbìng le, suǒyǐ méi gěi wǒmen shàngkè

Vì thầy giáo bị ốm, nên không dạy chúng tôi.

 

3. 他沒有送禮物給她。

 Tā méiyǒu sòng lǐwù gěi tā

  Anh ấy không tặng quà cho cô ấy.

 

4. 因為網絡問題,我們沒給他發電子郵件。

 Yīnwèi wǎngluò wèntí, wǒmen méi gěi tā fā diànzǐ yóujiàn.

 Vì vấn đề mạng, chúng tôi không gửi email cho anh ấy.

 

Câu nghi vấn : 

 

1. 你是不是給他寫了信?

 Nǐ shì bù shì gěi tā xiě le xìn?

  Bạn có viết thư cho anh ấy không?

 

2. 你給孩子們準備了早餐沒有?

 Nǐ gěi háizimen zhǔnbèi le zǎocān méiyǒu? 

 Bạn đã chuẩn bị bữa sáng cho các con chưa?

 

3. 你可不可以給我借那本書?

 Nǐ kě bù kěyǐ gěi wǒ jiè nà běn shū? 

 Bạn có thể cho tôi mượn cuốn sách đó không?

 

4. 你給朋友買生日禮物了沒有? 

Nǐ gěi péngyǒu mǎi shēngrì lǐwù le méiyǒu?

  Bạn đã mua quà sinh nhật cho bạn chưa?

 

Cách dùng: 

 

1. 給 có thể là động từ hoặc giới từ tương tự như 在 và 到, ví dụ 給 là động từ trong 他給我一本書 ‘Anh ấy đưa cho tôi một quyển sách’.

 

2. Khi có nghĩa là ‘làm cho’, 給 có thể được thay thế bằng 為 hoặc 替 với ý nghĩa tương tự, ví dụ 我給/為/替你準備了一本書 ‘Tôi đã chuẩn bị một quyển sách cho bạn’.

 

2. Tân ngữ gián tiếp 給 gěi

 

Định nghĩa:  Có một  cụm động từ gọi là động từ hai tân ngữ, bao gồm hai tân ngữ trực tiếp, và tân ngữ gián tiếp. Tân ngữ gián tiếp được đánh dấu nhận biết bằng giới từ 給, và tân ngữ trực tiếp thì không.

 

1. 他借給我一本書。

 Tā jiè gěi wǒ yī běn shū.

  Anh ấy cho tôi mượn một cuốn sách.

 

2. 老師教給學生一個新單詞。

 Lǎoshī jiāo gěi xuéshēng yī gè xīn dāncí. 

 Thầy giáo dạy cho học sinh một từ mới.

 

3. 爸爸買給媽媽一個新包包。

 Bàba mǎi gěi māmā yī gè xīn bāobāo. 

 Bố mua cho mẹ một cái túi mới.

 

4. 他寫給朋友一封信。 

Tā xiě gěi péngyǒu yī fēng xìn. 

 Anh ấy viết một lá thư cho bạn.

 

Cấu trúc :

 

給 đánh dấu tân ngữ gián tiếp. 

=> Động từ + 給 + Tân ngữ gián tiếp + Tân ngữ trực tiếp. 

 

Đồng thời cũng có những biến thể trong thứ tự từ, ví dụ:  

 

1. Mẫu câu cơ bản

 

1. 我想借給小李這本書。

 Wǒ xiǎng jiè gěi Xiǎo Lǐ zhè běn shū. 

 Tôi muốn cho Tiểu Lý mượn cuốn sách này.

 

2. 她打算送給媽媽一束花。

 Tā dǎsuàn sòng gěi māmā yī shù huā. 

 Cô ấy định tặng mẹ một bó hoa.

 

3. 老師今天要發給學生新的教材。

 Lǎoshī jīntiān yào fā gěi xuéshēng xīn de jiàocái.

  Thầy giáo hôm nay sẽ phát cho học sinh tài liệu học mới.

 

4. 他準備給我們展示他的照片。 

Tā zhǔnbèi gěi wǒmen zhǎnshì tā de zhàopiàn. 

 Anh ấy chuẩn bị cho chúng tôi xem ảnh của anh ấy.

 

2. Tân ngữ gián tiếp bị chuyển ra phía sau 

 

1. 我想借這本書給小李。

 Wǒ xiǎng jiè zhè běn shū gěi Xiǎo Lǐ. 

 Tôi muốn cho Tiểu Lý mượn cuốn sách này.

 

2. 她打算送一束花給媽媽。 

Tā dǎsuàn sòng yī shù huā gěi māmā.

  Cô ấy định tặng mẹ một bó hoa.

 

3. 老師今天要發新的教材給學生。

 Lǎoshī jīntiān yào fā xīn de jiàocái gěi xuéshēng.

  Thầy giáo hôm nay sẽ phát tài liệu học mới cho học sinh.

 

4. 他準備展示他的照片給我們。

 Tā zhǔnbèi zhǎnshì tā de zhàopiàn gěi wǒmen.

  Anh ấy chuẩn bị cho chúng tôi xem ảnh của anh ấy.

 

3. Tân ngữ trực tiếp bị chuyển ra phía trước 

 

1. 這本書,我想借給小李。

 Zhè běn shū, wǒ xiǎng jiè gěi Xiǎo Lǐ.

  Cuốn sách này, tôi muốn cho Tiểu Lý mượn.

 

2. 一束花,她打算送給媽媽。 

Yī shù huā, tā dǎsuàn sòng gěi māmā.

  Một bó hoa này, cô ấy định tặng cho mẹ.

 

3. 新的教材,老師今天要發給學生。

 Xīn de jiàocái, lǎoshī jīntiān yào fā gěi xuéshēng. 

 Tài liệu học mới này, thầy giáo hôm nay sẽ phát cho học sinh.

 

4. 他的照片,他準備展示給我們。

 Tā de zhàopiàn, tā zhǔnbèi zhǎnshì gěi wǒmen.

  Ảnh của anh ấy, anh ấy chuẩn bị cho chúng tôi xem.

 

Câu phủ định : 

1. 昨天的會議記錄,經理還沒發給我們。

 Zuótiān de huìyì jìlù, jīnglǐ hái méi fā gěi wǒmen.

  Biên bản cuộc họp hôm qua, giám đốc vẫn chưa gửi cho chúng tôi.

 

2. 我沒借給他那本書,因為我還需要用。

 Wǒ méi jiè gěi tā nà běn shū, yīnwèi wǒ hái xūyào yòng.

  Tôi chưa cho anh ấy mượn cuốn sách đó, vì tôi vẫn cần dùng.

3. 老師不會再給他講解這個問題了,因為他應該自己去理解。

 Lǎoshī bù huì zài gěi tā jiǎngjiě zhège wèntí le, yīnwèi tā yīnggāi zìjǐ qù lǐjiě.

  Thầy giáo sẽ không giải thích vấn đề này cho anh ấy nữa, vì anh ấy nên tự mình hiểu.

 

4. 她不會送這個禮物給他的,因為他不值得。

 Tā bù huì sòng zhège lǐwù gěi tā de, yīnwèi tā bù zhídé.

  Cô ấy sẽ không tặng món quà này cho anh ấy, vì anh ấy không xứng đáng.

 

Câu nghi vấn : 

 

1. 你的書包,借給小李了沒有?

 Nǐ de shūbāo, jiè gěi Xiǎo Lǐ le méiyǒu? 

 Cặp sách của bạn, bạn đã cho Tiểu Lý mượn chưa?

 

2. 這些文件,你發給經理了嗎?

 Zhèxiē wénjiàn, nǐ fā gěi jīnglǐ le ma? 

 Những tài liệu này, bạn đã gửi cho giám đốc chưa?

 

3. 他的生日禮物,你準備給他了嗎?

 Tā de shēngrì lǐwù, nǐ zhǔnbèi gěi tā le ma? 

 Quà sinh nhật của anh ấy, bạn đã chuẩn bị cho anh ấy chưa?

 

4. 新的教材,你送給學生了嗎? 

Xīn de jiàocái, nǐ sòng gěi xuéshēng le ma?

  Tài liệu học mới, bạn đã đưa cho học sinh chưa?

 

Cách dùng:  

 

Nếu động từ chính trong cấu trúc là các hành động ‘hướng ra ngoài, ra xa khỏi’ người thực hiện,  給 có thể được lược bỏ. 

Nếu không, phải giữ nguyên 給 không được lược bỏ

 

Ví dụ : động từ chính là hành động “hướng ra ngoài, xa khỏi” từ người thực hiện => có thể lược bỏ 給:

 

1. 我想借我朋友這本書。

 Wǒ xiǎng jiè wǒ péngyǒu zhè běn shū.

  Tôi muốn cho bạn tôi mượn cuốn sách này.

 

2. 他打算送他姐姐這個禮物。

 Tā dǎsuàn sòng tā jiějie zhège lǐwù.

  Anh ấy định tặng chị gái món quà này.

 

3. 我們要賣鄰居那輛舊車。

 Wǒmen yào mài línjū nà liàng jiù chē.

  Chúng tôi muốn bán chiếc xe cũ đó cho hàng xóm.

 

4. 老師會借學生這些書。

 Lǎoshī huì jiè xuéshēng zhèxiē shū. 

 Thầy giáo sẽ cho học sinh mượn những cuốn sách này.

 

Trong các trường hợp này, động từ chính liên quan đến các hành động chuyển giao, và “給” có thể được lược bỏ mà không làm mất nghĩa của câu.

Layer 1
Login Categories