Curriculum
Course: Cấu Trúc - Cách sử dụng từ loại trong Ti...
Login

Curriculum

Cấu Trúc - Cách sử dụng từ loại trong Tiếng Trung

0/0
Text lesson

4. Trạng từ 就 (jiù)/ Sớm hơn dự kiến ​

 

Định nghĩa: 就 (jiù) đề cập đến thời gian, địa điểm, hoặc sự kiện đang được thảo luận,  xảy ra sớm hơn so với dự kiến.

 

Câu khẳng định: 

 

1. 我們七點出發,八點就到了。

   – Wǒmen qī diǎn chūfā, bā diǎn jiù dào le.

   – Chúng tôi xuất phát lúc bảy giờ, tám giờ đã đến rồi.

 

2. 電影還沒開始,我們再等一會兒就可以進去了。

   – Diànyǐng hái méi kāishǐ, wǒmen zài děng yīhuǐ’er jiù kěyǐ jìnqù le.

   – Phim chưa bắt đầu, chúng ta đợi thêm một chút nữa là có thể vào rồi.

 

3. 他們剛下班,一會兒就到家了。

   – Tāmen gāng xiàbān, yīhuǐ’er jiù dào jiā le.

   – Họ vừa tan làm, một lát nữa là về đến nhà rồi.

 

4. 我只學了一個月就會說一點中文了。

   – Wǒ zhǐ xué le yī gè yuè jiù huì shuō yīdiǎn zhōngwén le.

   – Tôi chỉ học một tháng mà đã biết nói một chút tiếng Trung rồi.

Cấu trúc

 

就 (jiù) thường kết hợp với 了 (le) ở cuối câu. Thêm 了 (le) không thay đổi ý nghĩa của của câu.

 

Cách dùng

 

就 (jiù) là một trạng từ có tần suất xuất hiện cao, có nhiều chức năng và ý nghĩa khác nhau.

Layer 1
Login Categories