Định nghĩa: Trạng từ 才 chỉ mới /chỉ có… Biểu đạt cảm giác ít hơn mong đợi thông thường về mặt số lượng,
1. 我們才吃了兩個菜。 Wǒmen cái chī le liǎng gè cài. Chúng tôi chỉ ăn hai món.
2. 這個班才有十個學生。 Zhège bān cái yǒu shí gè xuéshēng. Lớp này chỉ có mười học sinh.
3. 他才跑了三公里。 Tā cái pǎo le sān gōnglǐ. Anh ấy chỉ chạy ba kilomet.
4. 我才寫了一頁功課。 Wǒ cái xiě le yī yè gōngkè. Tôi chỉ viết một trang bài tập.
Câu nghi vấn:
1. 你們才玩了一個小時就累了嗎?
Nǐmen cái wán le yī gè xiǎoshí jiù lèi le ma?
Các bạn chỉ chơi một giờ mà đã mệt rồi sao?
2. 這本書你才看了幾頁嗎?
Zhè běn shū nǐ cái kàn le jǐ yè ma?
Quyển sách này bạn chỉ đọc vài trang thôi à?
3. 你們公司才有五個員工嗎?
Nǐmen gōngsī cái yǒu wǔ gè yuángōng ma?
Công ty các bạn chỉ có năm nhân viên thôi à?
4. 他才跑了兩圈就停下來了嗎?
Tā cái pǎo le liǎng quān jiù tíng xiàlái le ma?
Anh ấy chỉ chạy hai vòng rồi dừng lại thôi à?
Cách dùng:
1. Trong ngữ cảnh về số lượng, cả 才 và 只 đều có nghĩa là ‘chỉ’, vì vậy 他才學了兩個月的英文 tương đương với 他只學了兩個月的英文 ‘Anh ấy chỉ mới học tiếng Anh hai tháng’.
Tuy nhiên, trong khi 只 chỉ mang tính thực tế, thì 才 còn chỉ ra rằng hầu hết mọi người dành nhiều thời gian hơn cho ngoại ngữ, còn anh ấy học ngoại ngữ dùng ít thời gian hơn so với số đông.
2. Hơn nữa, 才 có thể trực tiếp theo sau các biểu thức số lượng, trong khi 只 thì không. Vì vậy, 這杯飲料才四十塊錢 Cốc nước này chỉ có 40 đài tệ là đúng. Nhưng 這杯飲料只四十塊錢 lại không đúng ngữ pháp.
Định nghĩa: 才 ngụ ý rằng sự kiện được đề cập, kéo dài hơn mong đợi, lâu hơn tưởng tượng
Câu khẳng định:
1. 我們吃完飯才開始工作,所以現在很晚了。
Wǒmen chī wán fàn cái kāishǐ gōngzuò, suǒyǐ xiànzài hěn wǎn le.
Chúng tôi ăn xong mới bắt đầu làm việc, nên bây giờ đã rất muộn rồi.
2. 他今天早上才交作業,老師已經很不高興了。
Tā jīntiān zǎoshang cái jiāo zuòyè, lǎoshī yǐjīng hěn bù gāoxìng le.
Sáng nay anh ấy mới nộp bài tập, thầy giáo đã rất không vui rồi.
3. 你這麼晚才回來,家人一定很擔心。
Nǐ zhème wǎn cái huílái, jiārén yīdìng hěn dānxīn.
Bạn về muộn thế này, gia đình chắc chắn rất lo lắng.
4. 他們搬家以後,我們才知道。
Tāmen bānjiā yǐhòu, wǒmen cái zhīdào.
Sau khi họ dọn nhà, chúng tôi mới biết.
Cấu trúc:
Biểu thức về thời gian gần như luôn được sử dụng trong các câu có 才. Bản thân 才 không thể bị phủ định. Thay vào đó, phải dùng các từ phủ định 不/沒 để biểu thị sự phủ định cho câu.
Câu phủ định:
1. 這本書我早就看完了,不是現在才讀完的。
Zhè běn shū wǒ zǎo jiù kàn wán le, bù shì xiànzài cái dú wán de.
Cuốn sách này tôi đã đọc xong từ lâu, không phải bây giờ mới đọc xong.
2. 他們不是昨天才搬家的,是上個月就搬了。
Tāmen bù shì zuótiān cái bānjiā de, shì shàng gè yuè jiù bān le.
Họ không phải hôm qua mới chuyển nhà, mà đã chuyển từ tháng trước.
3. 我們不是現在才開始準備的,我們已經準備了好幾個星期了。
Wǒmen bù shì xiànzài cái kāishǐ zhǔnbèi de, wǒmen yǐjīng zhǔnbèi le hǎo jǐ gè xīngqī le.
Chúng tôi không phải bây giờ mới bắt đầu chuẩn bị, chúng tôi đã chuẩn bị mấy tuần rồi.
4. 你不是今天才想到這個問題的,你上次也提到過。
Nǐ bù shì jīntiān cái xiǎngdào zhège wèntí de, nǐ shàng cì yě tí dào guò.
Bạn không phải hôm nay mới nghĩ đến vấn đề này, lần trước bạn cũng đã nhắc đến rồi.
Câu nghi vấn:
1. 你上個星期才開始學中文嗎?
Nǐ shàng gè xīngqī cái kāishǐ xué Zhōngwén ma?
Bạn mới bắt đầu học tiếng Trung tuần trước à?
2. 這麼晚才吃晚飯,你們是不是很忙?
Zhème wǎn cái chī wǎnfàn, nǐmen shì bù shì hěn máng?
Mãi mới ăn tối, các bạn có phải rất bận không?
3. 他們今年才搬到這裡住嗎?
Tāmen jīnnián cái bān dào zhèlǐ zhù ma?
Họ mới chuyển đến đây sống năm nay à?
4. 你們現在才完成這個項目嗎?
Nǐmen xiànzài cái wánchéng zhège xiàngmù ma?
Các bạn bây giờ mới hoàn thành dự án này à?
Cách dùng:
Trong khi 就 chỉ ra rằng sự kiện xảy ra sớm hơn mong đợi, 才 chỉ ra rằng sự kiện kéo dài hơn mong đợi. So sánh các câu sau.
1. (1) 他學了一個月,中文就說得很好了。
Tā xué le yī gè yuè, Zhōngwén jiù shuō de hěn hǎo le.
Anh ấy học một tháng, tiếng Trung đã nói rất tốt rồi.
(2) 他學了一個月,中文才說得很好。
Tā xué le yī gè yuè, Zhōngwén cái shuō de hěn hǎo.
Anh ấy học một tháng, tiếng Trung mới nói tốt được.
2. (1) 我們開會開了一個小時就結束了。
Wǒmen kāihuì kāi le yī gè xiǎoshí jiù jiéshù le.
Chúng tôi họp một giờ là xong.
(2) 我們開會開了一個小時才結束。
Wǒmen kāihuì kāi le yī gè xiǎoshí cái jiéshù.
Chúng tôi họp một giờ mới xong.
3. (1) 他打電話打了五分鐘就解決了問題。
Tā dǎ diànhuà dǎ le wǔ fēnzhōng jiù jiějué le wèntí.
Anh ấy gọi điện năm phút đã giải quyết được vấn đề.
(2) 他打電話打了五分鐘才解決問題。
Tā dǎ diànhuà dǎ le wǔ fēnzhōng cái jiějué wèntí.
Anh ấy gọi điện năm phút mới giải quyết được vấn đề.
4. (1) 她跑步跑了十分鐘就回來了。
Tā pǎobù pǎo le shí fēnzhōng jiù huílái le.
Cô ấy chạy bộ mười phút là quay về rồi.
(2) 她跑步跑了十分鐘才回來。
Tā pǎobù pǎo le shí fēnzhōng cái huílái.
Cô ấy chạy bộ mười phút mới quay về.
Định nghĩa: Khi trạng từ 才 được sử dụng trong mệnh đề thứ hai chỉ kết quả, 才 chỉ ra rằng kết quả đó chỉ xảy ra khi điều kiện trong mệnh đề thứ nhất được thực hiện thành công.
1. 你得每天練習,才會提高你的中文水平。
Nǐ děi měitiān liànxí, cái huì tígāo nǐ de Zhōngwén shuǐpíng.
Bạn phải luyện tập hàng ngày, rồi mới có thể nâng cao trình độ tiếng Trung của mình.
2. 我們需要早點出發,才能趕上早班車。
Wǒmen xūyào zǎodiǎn chūfā, cái néng gǎn shàng zǎo bān chē.
Chúng ta cần khởi hành sớm, rồi mới có thể kịp chuyến xe buýt sớm.
3. 他必須通過考試,才能獲得這份工作。
Tā bìxū tōngguò kǎoshì, cái néng huòdé zhè fèn gōngzuò.
Anh ấy phải vượt qua kỳ thi, rồi mới có thể có được công việc này.
Cấu trúc:
才 là trạng từ, và xuất hiện trước động từ phụ và các trạng ngữ khác.
Câu nghi vấn:
1. 我們一定要寫完報告,才可以去看電影嗎?
Wǒmen yídìng yào xiě wán bàogào, cái kěyǐ qù kàn diànyǐng ma?
Chúng ta có nhất thiết phải viết xong báo cáo, rồi mới có thể đi xem phim không?
2. 是不是要多讀書,考試成績才會好?
Shì bù shì yào duō dúshū, kǎoshì chéngjì cái huì hǎo?
Có phải là cần phải đọc nhiều sách, rồi kết quả thi mới tốt không?
3. 這些問題你是不是都要想一想,才知道答案?
Zhèxiē wèntí nǐ shì bù shì dōu yào xiǎng yī xiǎng, cái zhīdào dá’àn?
Có phải là bạn phải suy nghĩ kỹ về những câu hỏi này, rồi mới biết câu trả lời không?
Sử dụng:
Khi 才 được sử dụng trong mệnh đề thứ hai, các từ như 得 “phải”, 要 “muốn, cần phải”, 為了 “bởi vì”, 因為 “bởi vì”, thường sẽ được sử dụng trong mệnh đề thứ nhất.
1. 你得先交作業,才可以參加考試。
Nǐ děi xiān jiāo zuòyè, cái kěyǐ cānjiā kǎoshì.
Bạn phải nộp bài tập trước, rồi mới có thể tham gia kỳ thi.
2. 因為天氣預報說會下雨,我們帶了雨傘。
Yīnwèi tiānqì yùbào shuō huì xiàyǔ, wǒmen dài le yǔsǎn.
Vì dự báo thời tiết nói sẽ mưa, chúng tôi mang theo ô.
3. 為了保持健康,他每天早上跑步。
Wèile bǎochí jiànkāng, tā měitiān zǎoshang pǎobù.
Vì muốn giữ gìn sức khỏe, anh ấy chạy bộ mỗi sáng.