Curriculum
Course: Cấu Trúc - Cách sử dụng từ loại trong Ti...
Login

Curriculum

Cấu Trúc - Cách sử dụng từ loại trong Tiếng Trung

0/0
Text lesson

2. Lặp lại tính từ hai âm tiết

Định nghĩa: tính từ hai âm tiết trong tiếng Trung có thể được lặp lại để diễn tả sự nhấn mạnh trạng thái. Chúng: 

– Được coi như trạng ngữ, nếu đứng trước VP (Cụm động từ) + sử dụng với 地

– Được coi như bổ ngữ, nếu đứng sau VP (Cụm động từ)+ sử dụng với 得

– Được coi như bổ ngữ danh từ nếu sử dụng với 的

 

1. 孩子們高高興興地去上學。 

Háizimen gāogāo xìngxìng de qù shàngxué.

  Các em nhỏ vui vẻ đi học.

2. 她輕輕鬆鬆地完成了所有的工作。 

Tā qīngqīng sōngsōng de wánchéng le suǒyǒu de gōngzuò.

  Cô ấy hoàn thành tất cả công việc một cách nhẹ nhàng.

3. 他們快快樂樂地度過了一天。

 Tāmen kuài kuài lè lè de dùguò le yī tiān. 

 Họ đã trải qua một ngày vui vẻ.

4. 李小姐整整齊齊地整理了房間。

 Lǐ xiǎojiě zhěngzhěng qíqí de zhěnglǐ le fángjiān. 

 Cô Li đã sắp xếp phòng một cách ngăn nắp.

 

Cấu trúc:

 

1. Sự lặp lại của tính từ hai âm tiết là từ AB thành AABB.

1. 整齊→整整齊齊 zhěngqí→zhěngzhěngqíqí ngăn nắp→ngăn nắp

2. 美麗→美美麗麗 měilì→měiměilìlì đẹp→rất đẹp

3. 乾淨→乾乾淨淨 gānjìng→gāngānjìngjìng sạch sẽ→sạch sẽ

4. 熱鬧→熱熱鬧鬧 rènào→rèrènàonào nhộn nhịp→rất nhộn nhịp

 

2. Tính từ hai âm tiết khi bổ nghĩa cho động từ, thì sẽ dùng 地 (de)sau tính từ đó.  Từ 地 (dì) trong trường hợp này có chức năng như một phó từ, nối tính từ với động từ và chỉ cách thức hoặc trạng thái của hành động mà động từ thể hiện.

 

=> Tính từ hai âm tiết + 地 +V  => cách thức hoặc trạng thái mà động từ thể hiện

 

1. 他們快快樂樂地玩了一整天。

 Tāmen kuàikuàilèlè de wán le yī zhěng tiān. 

 Họ vui vẻ chơi cả ngày.

 

2. 小明整整齊齊地整理他的房間。

 Xiǎomíng zhěngzhěngqíqí de zhěnglǐ tā de fángjiān. 

 Tiểu Minh ngăn nắp sắp xếp phòng của mình.

 

3. 她們漂漂亮亮地打扮自己。 

Tāmen piàopiàoliàngliàng de dǎbàn zìjǐ. 

 Các cô ấy xinh đẹp trang điểm cho mình.

 

4. 孩子們乾乾淨淨地吃完晚餐。 

Háizimen gāngānjìngjìng de chī wán wǎncān.

  Các em nhỏ sạch sẽ ăn xong bữa tối.

 

3. Tính từ hai âm tiết khi bổ nghĩa cho danh từ, thì sẽ dùng 的 (de) theo sau tính từ đó. Từ 的 (de) trong trường hợp này có chức năng như một trợ từ, nối tính từ với danh từ và chỉ ra rằng tính từ này miêu tả hoặc xác định tính chất của danh từ mà nó bổ nghĩa. 

 

=> Tính từ hai âm tiết + 的+ N => miêu tả hoặc xác định tính chất của danh từ 

 

1. 我喜歡穿漂漂亮亮的衣服。

 Wǒ xǐhuān chuān piàopiàoliàngliàng de yīfu.

  Tôi thích mặc quần áo đẹp.

 

2. 他們住在熱熱鬧鬧的街區。

 Tāmen zhù zài rèrèrènào nàodao de jiēqū.

  Họ sống ở khu phố nhộn nhịp.

 

3. 我們應該找一個安安靜靜的地方學習。

 Wǒmen yīnggāi zhǎo yī gè ānān jìngjìng de dìfāng xuéxí.

  Chúng ta nên tìm một nơi yên tĩnh để học.

 

4. 她是一個開開心心的小孩。

 Tā shì yī gè kāikāi xīnxīn de xiǎohái. 

 Cô ấy là một đứa trẻ vui vẻ.

 

4. Khi tính từ hai âm tiết lặp lại đóng vai trò làm vị ngữ cho câu, câu đó phải được kết thúc bằng 的.

 

1. 孩子們在公園裡玩得開開心心的。 

Háizimen zài gōngyuán lǐ wán de kāikāixīnxīn de. 

 Các em nhỏ chơi đùa rất vui vẻ trong công viên.

 

2. 她把房間打掃得整整齊齊的。

 Tā bǎ fángjiān dǎsǎo de zhěngzhěngqíqí de. 

 Cô ấy dọn dẹp phòng rất ngăn nắp.

 

3. 他們在餐廳裡吃得開開心心的。

 Tāmen zài cāntīng lǐ chī de kāikāixīnxīn de.

  Họ ăn rất vui vẻ trong nhà hàng.

 

4. 我們一起學習,氣氛輕輕鬆鬆的。

 Wǒmen yīqǐ xuéxí, qìfēn qīngqīngsōngsōng de. 

 Chúng ta cùng học, không khí rất thoải mái.

 

5. Khi một tính từ hai âm tiết lặp lại đóng vai trò bổ ngữ cho động từ, câu đó có thể kết thúc bằng 的,  hoặc không.

 

1. 他把作業做得整整齊齊的。

 Tā bǎ zuòyè zuò de zhěngzhěngqíqí de. 

 Anh ấy làm bài tập rất ngăn nắp.

 

2. 孩子們在課堂上回答問題回答得清清楚楚的。

 Háizimen zài kètáng shàng huídá wèntí huídá de qīngqīngchǔchǔ de.

  Các em nhỏ trả lời câu hỏi trên lớp rất rõ ràng.

3. 他唱歌唱得開開心心的。 

Tā chànggē chàng de kāikāixīnxīn de.

  Anh ấy hát rất vui vẻ.

 

4. 我們在山上走得輕輕鬆鬆(的)

。 Wǒmen zài shān shàng zǒu de qīngqīngsōngsōng de

.  Chúng tôi đi bộ trên núi rất thoải mái.

 

Câu nghi vấn: 

 

1. 孩子們在公園裡玩得開開心心的嗎? 

Háizimen zài gōngyuán lǐ wán de kāikāixīnxīn de ma? 

 Các em nhỏ chơi vui vẻ trong công viên phải không?

2. 你們家裡是不是整整齊齊的?

 Nǐmen jiālǐ shì bù shì zhěngzhěngqíqí de? 

 Nhà của bạn có ngăn nắp không?

3. 你今天過得舒舒服服的嗎?

 Nǐ jīntiān guò de shūshūfūfū de ma? 

 Hôm nay bạn có thoải mái không?

4. 她做事一直都認認真真的嗎? 

Tā zuòshì yīzhí dōu rènrènzhēnzhēn de ma?

  Cô ấy luôn làm việc chăm chỉ phải không?

 

Cách dùng: 

 

1. Không phải tất cả các tính từ hai âm tiết đều có thể lặp lại. Ví dụ, những tính từ trong cột bên phải dưới đây không thể lặp lại.

 

Được

Không được 

  • 輕鬆 (qīng sōng): nhẹ nhàng, thoải mái

  • 漂亮 (piào liang): đẹp

  • 舒服 (shū fu): dễ chịu, thoải mái

  • 乾淨 (gān jìng): sạch sẽ

  • 開心 (kāi xīn): vui vẻ

  • 快樂 (kuài lè): hạnh phúc

  • 客氣 (kè qi): lịch sự, tử tế

  • 便宜 (pián yí): rẻ

  • 好看 (hǎo kàn): đẹp, hay

  • 傳統 (chuán tǒng): truyền thống

  • 難看 (nán kàn): xấu

  • 好玩 (hǎo wán): vui, thú vị

  • 麻煩 (má fan): phiền phức

  • 不錯 (bú cuò): không tệ

  • 便利 (biàn lì): tiện lợi

  • 可怕 (kě pà): đáng sợ

  • 年輕 (nián qīng): trẻ

  • 好喝 (hǎo hē): ngon (đồ uống)

  • 有名 (yǒu míng): nổi tiếng

  • 方便 (fāng biàn): tiện lợi

  • 特別 (tè bié): đặc biệt

  • 討厭 (tǎo yàn): ghét, khó chịu

 

2. Không có trạng từ chỉ mức độ Ví dụ: 特别  Tèbié đặc biệt, 挺  Tǐng “khá”, 很hěn rất,…  nào có thể xuất hiện trước tính từ được lặp lại. Ví dụ, không dược nói:

1. *我很快快樂樂地出去玩

   – Wǒ hěn kuài kuài lè lè de chūqù wán

   – Tôi rất vui vẻ đi ra ngoài chơi.

 

2. *他上班非常輕輕鬆鬆

   – Tā shàngbān fēicháng qīng qīng sōng sōng

 

   – Anh ấy đi làm rất thoải mái.

 

Layer 1
Login Categories