Định nghĩa: Giới từ 比 (bǐ) chỉ ra sự so sánh rõ ràng giữa hai thứ/vật
Câu khẳng định:
1. 這本書比那本書有趣。
Zhè běn shū bǐ nà běn shū yǒuqù.
Quyển sách này thú vị hơn quyển kia.
2. 這家餐廳的菜比那家餐廳便宜。
Zhè jiā cāntīng de cài bǐ nà jiā cāntīng piányí.
Món ăn ở nhà hàng này rẻ hơn ở nhà hàng kia.
3. 今天的天氣比昨天好。
Jīntiān de tiānqì bǐ zuótiān hǎo.
Thời tiết hôm nay tốt hơn hôm qua.
4. 他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.
Cấu trúc: A 比 B + động từ/tính từ.
Câu phủ định: Mẫu câu 比 (bǐ) có thể bị phủ định bằng 不 (bù) hoặc 不是 (bùshì).
1. 這本書不比那本書有趣。
Zhè běn shū bù bǐ nà běn shū yǒuqù.
Quyển sách này không thú vị hơn quyển kia.
2. 這家餐廳的菜不比那家餐廳便宜。
Zhè jiā cāntīng de cài bù bǐ nà jiā cāntīng piányí.
Món ăn ở nhà hàng này không rẻ hơn ở nhà hàng kia.
3. 今天的天氣不比昨天好。
Jīntiān de tiānqì bù bǐ zuótiān hǎo.
Thời tiết hôm nay không tốt hơn hôm qua.
4. 他跑得不是比我快。
Tā pǎo de bùshì bǐ wǒ kuài.
Anh ấy không chạy nhanh hơn tôi.
Câu nghi vấn
1. 這本書比那本書厚嗎?
Zhè běn shū bǐ nà běn shū hòu ma?
Quyển sách này có dày hơn quyển kia không?
2. 他跑得比你快嗎?
Tā pǎo de bǐ nǐ kuài ma?
Anh ấy chạy nhanh hơn bạn không?
3. 這道菜比那道菜辣嗎?
Zhè dào cài bǐ nà dào cài là ma?
Món này có cay hơn món kia không?
4. 坐飛機比坐火車快嗎?
Zuò fēijī bǐ zuò huǒchē kuài ma?
Đi máy bay có nhanh hơn đi tàu không?
Cách dùng: Trong mẫu câu 比 (bǐ), các trạng từ chỉ mức độ như 很 (hěn) ‘rất’, 真 (zhēn) ‘thật’, và 非常 (fēicháng) ‘cực kỳ’ không xuất hiện trước động từ/tính từ.
Do đó, không được nói :
1. 這本書比那本書很有趣。
Zhè běn shū bǐ nà běn shū hěn yǒuqù.
Quyển sách này rất thú vị hơn quyển kia.
2. 他跑得比我真快。
Tā pǎo de bǐ wǒ zhēn kuài.
Anh ấy chạy thật nhanh hơn tôi.
3. 這道菜比那道菜非常辣。
Zhè dào cài bǐ nà dào cài fēicháng là.
Món này cực kỳ cay hơn món kia.
4. 她的英語比我的很流利。
Tā de Yīngyǔ bǐ wǒ de hěn liúlì.
Tiếng Anh của cô ấy rất trôi chảy hơn của tôi.