Curriculum
Course: Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, c...
Login

Curriculum

Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, câu so sánh, đặt câu hỏi, thời gian và vị trí

Text lesson

7. Cụm từ bốn kiý tự 四字格 sìzìgé

7. Cụm từ bốn ký tự 四字格 sìzìgé

 

Định nghĩa:  Các cụm từ bốn chữ là các thành ngữ có sẵn. 

 

Ví dụ 

 

1. 事事如意 shìshì rúyì .Mọi việc như ý

2. 心想事成 xīnxiǎng shìchéng .Muốn gì được nấy

3. 生日快樂 shēngrì kuàilè .Chúc mừng sinh nhật

4. 步步高升 bùbù gāoshēng .Thăng tiến từng bước

5. 年年有餘 niánnián yǒuyú .Năm nào cũng dư dả

6. 恭喜發財 gōngxǐ fācái Chúc .mừng phát tài

 

Các cụm từ bốn chữ thường được sử dụng do hình thức ngắn gọn nhưng ý nghĩa phong phú của chúng. 

 

1. Trong “大 A 大 B”, A và B là hai đơn vị âm tiết đơn có ý nghĩa tương tự nhau. Mẫu câu này thường làm vị ngữ trong câu, để chỉ ‘rất A & B’, ‘cực kỳ A & B’, hoặc ‘có nhiều A & B’.

 

(1) 節日期間,大家大吃大喝,享受美好時光。

Jié rì qījiān, dàjiā dàchī dàhē, xiǎngshòu měihǎo shíguāng.

Trong kỳ nghỉ lễ, mọi người ăn uống rất nhiều, tận hưởng thời gian tuyệt vời.

 

(2) 慶祝婚禮時,親朋好友大笑大叫,充滿歡樂。

Qìngzhù hūnlǐ shí, qīnpéng hǎoyǒu dà xiào dà jiào, chōngmǎn huānlè.

Khi mừng đám cưới, bạn bè và người thân cười nói rất nhiều, tràn đầy niềm vui.

 

2. Mẫu câu “有 A 有 B” thường làm vị ngữ trong câu. A và B là hai đơn vị âm tiết đơn có ý nghĩa đối lập. Chúng có thể là động từ trạng thái, danh từ hoặc động từ hành động. Mẫu câu này thường coi A là trong B hoặc B là trong A.

 

 (1) 在這座城市裡,有富有窮,各種生活方式都有。

Zài zhè zuò chéngshì lǐ, yǒu fù yǒu qióng, gè zhǒng shēnghuó fāngshì dōu yǒu.

Trong thành phố này, có người giàu và có người nghèo, mọi loại lối sống đều có.

 

(2) 這本書有長有短,每章節的長度不一樣。

Zhè běn shū yǒu cháng yǒu duǎn, měi zhāngjié de chángdù bù yīyàng.

Cuốn sách này có chương dài, có chương ngắn, độ dài của mỗi chương không giống nhau.

 

(3) 天氣有時晴有時陰,很難預測。

Tiānqì yǒushí qíng yǒushí yīn, hěn nán yùcè.

Thời tiết có lúc nắng, có lúc mưa, rất khó dự đoán.

 

(4) 這個市場有大有小,各種商品應有盡有。

Zhège shìchǎng yǒu dà yǒu xiǎo, gè zhǒng shāngpǐn yīng yǒu jìn yǒu.

Cái chợ này có lớn có nhỏ, mọi loại hàng hóa đều có đủ.

 

(5) 他的個性有嚴有寬,根據不同情況而變化。

Tā de gèxìng yǒu yán yǒu kuān, gēnjù bùtóng qíngkuàng ér biànhuà.

Tính cách của anh ấy có lúc nghiêm khắc, có lúc dễ chịu, tùy theo tình huống mà thay đổi.

 

(6) 我們的旅行有遠有近,每次都充滿了驚喜。

Wǒmen de lǚxíng yǒu yuǎn yǒu jìn, měi cì dōu chōngmǎnle jīngxǐ.

Chuyến du lịch của chúng tôi có xa có gần, mỗi lần đều đầy bất ngờ.

 

Cách dùng: 

 

1. Các cụm từ bốn ký tự khác nhau có mục đích khác nhau. 

 

Ví dụ, có nhiều biểu thức trong dạng “有 A 有  B” hơn trong dạng “大 A 大 B”. Các ví dụ khác của dạng “有 A 有 B” bao gồm: 有勇有德, 有肺有疾, 有節有倫.

 

2. Một số cụm từ bốn chữ có ý nghĩa cụ thể và khó phân tích, cần phải ghi nhớ. 

 

Ví dụ:

  1 有錦有綺 Yǒu jǐn yǒu qǐ  chỉ một tình huống hoặc dịp, mô tả đã được làm một cách đúng đắn, với phẩm giá, hoặc theo cách mang lại vinh dự.

   2 有聲有色 Yǒushēngyǒusè  mô tả một người được tôn trọng và có thể có địa vị, uy tín hoặc quyền lực.

 

3. Không phải tất cả các từ đều có thể dùng mẫu câu  “大 A 大 B”.  

 

Các ví dụ sau không được chấp nhận: “大聲大吵”, “大高尖錐”, “大昌大進”, “大就大成”.  Trên thực tế, hầu hết các mẫu bốn chữ bị hạn chế về các từ có thể đi cùng mẫu câu.

Layer 1
Login Categories