Định nghĩa: Từ để hỏi có thể xuất hiện trong câu khẳng định trong tiếng Trung. Khi chúng xuất hiện, chúng thường đi kèm với từ 都 (dōu) nghĩa là “tất cả” để chỉ sự toàn diện mà không có ngoại lệ, tức là toàn bộ bao hàm trong câu khẳng định và toàn bộ loại trừ trong câu phủ định
Tóm lại:
Trong câu khẳng định: Từ để hỏi + 都 = tất cả mọi người/mọi thứ đều bao hàm.
Trong câu phủ định: Từ để hỏi + 都 + 不 = không ai/không có gì/ mọi thứ đều bị loại trừ.
Ví dụ:
Toàn bộ bao hàm trong câu khẳng định:
Khi từ để hỏi xuất hiện trong câu khẳng định cùng với 都 (dōu), nó có nghĩa là “mọi thứ” hoặc “tất cả mọi người” đều bao hàm trong hành động hoặc trạng thái được nhắc đến.
1. 誰都能學中文。
– Shéi dōu néng xué zhōngwén.
– Ai cũng có thể học tiếng Trung.
2. 什麼都好吃。
– Shénme dōu hǎochī.
– Món gì cũng ngon.
3. 他哪裡都想去旅行。
– Tā nǎlǐ dōu xiǎng qù lǚxíng.
– Anh ấy muốn đi du lịch ở mọi nơi.
4. 我什麼時候都可以幫你。
– Wǒ shénme shíhòu dōu kěyǐ bāng nǐ.
– Tôi có thể giúp bạn vào bất kỳ lúc nào.
5. 他怎麼說都沒人聽。
– Tā zěnme shuō dōu méi rén tīng.
– Anh ấy nói thế nào cũng không ai nghe.
Câu phủ định:
Trong câu phủ định, từ hỏi được sử dụng với 都 dōu hoặc 也 yě để chỉ ra sự loại trừ toàn bộ. Từ phủ định 不 bù hoặc 沒 méi đứng sau 都 dōu / 也 yě.
=> 都 dōu / 也 yě. + 不 bù /沒 méi
1. 他什麼都沒帶來。
– Tā shénme dōu méi dài lái.
– Anh ấy không mang theo thứ gì cả.
2. 昨天誰也沒來參加會議。
– Zuótiān shéi yě méi lái cānjiā huìyì.
– Hôm qua không ai đến tham gia cuộc họp.
3. 這裡哪裡也不好玩。
– Zhèlǐ nǎlǐ yě bù hǎowán.
– Ở đây chỗ nào cũng không vui.
4. 這個問題怎麼解釋都沒人明白。
– Zhège wèntí zěnme jiěshì dōu méi rén míngbái.
– Vấn đề này giải thích thế nào cũng không ai hiểu.
5. 明天我什麼時候都不出門。
– Míngtiān wǒ shénme shíhòu dōu bù chūmén.
– Ngày mai tôi không ra ngoài vào bất kỳ lúc nào.
Câu nghi vấn: Cấu trúc tương tự như câu khẳng định và câu phủ định, nhưng thường kết thúc bằng một dấu hỏi để tạo ra một câu hỏi. Ví dụ:
Trong câu khẳng định: Chủ ngữ+ Từ để hỏi + 都 + (động từ) + 嗎?
Trong câu phủ định: Chủ ngữ + Từ để hỏi + 都 + 不 + (động từ) + 嗎?
1. 你什麼時候都能幫我嗎?
– Nǐ shénme shíhòu dōu néng bāng wǒ ma?
– Bạn có thể giúp tôi bất cứ lúc nào không?
2. 他們什麼地方都去過了嗎?
– Tāmen shénme dìfāng dōu qù guò le ma?
– Họ đã đi qua mọi nơi rồi à?
3. 你什麼事都不告訴我?
– Nǐ shénme shì dōu bù gàosù wǒ?
– bạn không nói với tôi bất cứ chuyện gì sao?