Curriculum
Course: Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, c...
Login

Curriculum

Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, câu so sánh, đặt câu hỏi, thời gian và vị trí

Text lesson

1. Từ 在 chỉ vị trí

I. Từ 在 chỉ vị trí 

 

Định nghĩa : 在 zai giới thiệu vị trí của ai đó hoặc cái gì đó.

 

  1. Loại A

 

Nơi chốn

臺北,花蓮,台灣

學校,餐廳,宿舍

 

Ví dụ 

 

  1. 我們學校在臺北
    Wǒmen xuéxiào zài Táiběi
    Trường học của chúng tôi ở Đài Bắc.

  2.  
  3. 我爸爸早上在學校
    Wǒ bàba zǎoshang zài xuéxiào
    Bố tôi buổi sáng ở trường học.

  1. Loại B

 

Vị trí

Hậu tố

面 or 邊

旁邊

 

附近

 

 

Ví dụ 

 

  1. 他在外面
    Tā zài wài miàn
    Anh ấy ở bên ngoài.

 

  1. 圖書館在後面
    Túshūguǎn zài hòu miàn
    Thư viện ở phía sau.

  1. Loại C

 

Danh từ

Vị trí

Hậu tố

面 or 邊

旁邊

 

附近

 

Ví dụ 

  1. 我在宿舍裏面
    Wǒ zài sùshè lǐmiàn
    Tôi ở bên trong ký túc xá.

  2. 那家店在你家附近嗎
    Nà jiā diàn zài nǐ jiā fùjìn ma
    Cửa hàng đó ở gần nhà bạn phải không?

 

  1. 咖啡店在宿舍的旁邊,不在裏面
    Kāfēi diàn zài sùshè de pángbiān, bù zài lǐmiàn
    Quán cà phê ở bên cạnh ký túc xá, không phải ở bên trong.

 

  1. 游泳池在圖書館的後面,不在前面
    Yóuyǒngchí zài túshūguǎn de hòumiàn, bù zài qiánmiàn
    Hồ bơi ở phía sau thư viện, không phải ở phía trước.

 

  1. 他和朋友在圖書館後面的咖啡店
    Tā hé péngyǒu zài túshūguǎn hòumiàn de kāfēi diàn
    Anh ấy và bạn đang ở quán cà phê phía sau thư viện.

Từ vựng tiếng Trung về các phương hướng 

 

  • 上面/shàngmiàn: Bên trên

  • 下面/xiàmiàn: Bên dưới

  • 右边/yòubiān: Bên phải

  • 左边/zuǒbiān: Bên trái

  • 前边/qiánbian: Đằng trước

  • 后边/hòubian: Đằng sau

  • 中间/zhōngjiān: Ở giữa

  • 里面/lǐmiàn: Bên trong

  • 旁边/pángbiān: Bên cạnh

  • 远/yuǎn: Xa

  • 近/jìn: Gần

  • 附近/fùjìn: Gần đây

 

1. Khi danh từ sau 在 (zài) là một danh từ chung, phải thêm một từ chỉ vị trí vào sau danh từ chung => Biến nó thành tên địa điểm.

 

 Ví dụ, để diễn đạt “Anh ấy ở trong nhà”, bạn không thể nói *他在房子 (Tā zài fángzi); thay vào đó, bạn cần nói 他在房子裡面 (Tā zài fángzi lǐmiàn). (房子裡面 thuộc loại C với 的 bị lược bỏ.)

 

2. Khi danh từ sau 在 (zài) là một tên riêng, không được phép hoặc không cần thiết phải thêm từ chỉ vị trí

 

 Ví dụ, để diễn đạt “Anh ấy ở Đài Loan.”, người ta nói 他在臺灣 (Tā zài Táiwān), nhưng không phải *他在臺灣裡面 (Tā zài Táiwān lǐmiàn)

 

Mặt khác, để diễn đạt “Anh ấy ở trong trường”, có thể nói 他在學校 (Tā zài xuéxiào), hoặc 他在學校裡面 (Tā zài xuéxiào lǐmiàn). Việc thêm từ chỉ vị trí (裡面 lǐmiàn, trong trường hợp này) chỉ làm cho vị trí rõ ràng hơn.

 

3. Từ chỉ vị trí 裡面 (lǐmiàn) là một trường hợp đặc biệt. Đôi khi, nó có thể được lược bỏ.

 

Ví dụ, 他在圖書館看書 (Tā zài túshūguǎn kàn shū) có nghĩa là “Anh ấy đang đọc sách trong thư viện”. Câu này không có 裡面 (lǐmiàn), nhưng vẫn có nghĩa là bên trong thư viện. Tuy nhiên, khi ý nghĩa của câu không phải là “bên trong”, thì cần phải có từ chỉ vị trí. 

 

Ví dụ, để diễn đạt “Anh ấy đang đọc sách ngoài thư viện“, phải nói 他在圖書館外面看書 (Tā zài túshūguǎn wài miàn kàn shū).

 

4. Chú ý rằng điểm tham chiếu được đặt trước và từ chỉ vị trí được đặt sau.

 

 Ví dụ, 房子的前面 (fángzi de qiánmiàn) “ở trước nhà” khác với 前面的房子 (qiánmiàn de fángzi) “căn nhà ở phía trước”. (Cái trước thuộc loại C, nhưng cái sau là bổ ngữ + danh từ.)

 

5. Việc viết tắt các cụm từ chỉ vị trí mà không có 的 là phổ biến. 

 

Ví dụ, “tầng dưới” là 樓下 (lóuxià), không phải *樓的下面 (lóu de xiàmiàn); “trên sàn” là 地上 (dìshàng), không phải *地的上面 (dì de shàngmiàn).

 

6. Khi bỏ 的, hậu tố 面 (miàn) trong 裡面 (lǐmiàn), 外面 (wàimiàn), 上面 (shàngmiàn), v.v., có thể được lược bỏ. 

 

Ví dụ, 房子的裡面 (fángzi de lǐmiàn) “bên trong nhà” thường chỉ là 房子裡 (fángzi lǐ) và 杯子上面 (bēizi shàngmiàn) “trên cốc” được rút gọn thành 杯子上 (bēizi shàng).

Layer 1
Login Categories