Curriculum
Course: Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, c...
Login

Curriculum

Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, câu so sánh, đặt câu hỏi, thời gian và vị trí

Text lesson

4. Đặt câu hỏi với 是不是

4. Đặt câu hỏi với 是不是 

 

Định nghĩa:  是不是 được sử dụng để xác nhận thông tin mà người hỏi đã biết hoặc thông tin rõ ràng từ ngữ cảnh. Nó tương đương với “phải không” hoặc “có phải không” trong tiếng Việt.

 

Ví dụ 

1. 你是不是不喜歡吃辣的東西?

   – Nǐ shì bù shì bù xǐhuān chī là de dōngxi?

   – Bạn có phải không thích ăn đồ cay không?

 

2. 他是不是在學校工作?

   – Tā shì bù shì zài xuéxiào gōngzuò?

   – Anh ấy có phải làm việc ở trường học không?

 

3. 你是不是已經看過那部電影?

   – Nǐ shì bù shì yǐjīng kànguò nà bù diànyǐng?

   – Bạn có phải đã xem bộ phim đó rồi không?

 

Cấu trúc: 

 Chủ ngữ + 是不是 + VP (Cụm động từ) 

 

Cách dùng:

 

1. Câu hỏi 是不是 khác biệt khá nhiều so với câu hỏi 嗎 và câu hỏi A-不-A. Câu hỏi 是不是 được sử dụng để xác nhận lại thông tin mà người hỏi cho rằng đúng hoặc muốn chắc chắn hơn về thông tin đó.

 

Có thể xem sự khác biệt dưới đây: 

 

1. Câu hỏi với 嗎

   (1)- 你會說中文嗎?

     – Nǐ huì shuō zhōngwén ma?

     – Bạn biết nói tiếng Trung không?

(2)- 他喜歡吃日本菜嗎?

     – Tā xǐhuān chī rìběn cài ma?

     – Anh ấy thích ăn món Nhật không?

 

2. Câu hỏi với A-不-A.

 (1)  – 你會不會說中文?

     – Nǐ huì bù huì shuō zhōngwén?

     – Bạn biết nói tiếng Trung hay không?

(2) – 他喜不喜歡吃日本菜?

     – Tā xǐ bù xǐhuān chī rìběn cài?

     – Anh ấy thích ăn món Nhật hay không?

 

Câu hỏi với是不是: (xác nhận thông tin)

(1)   – 你是不是會說中文?

     – Nǐ shì bù shì huì shuō zhōngwén?

     – Bạn có phải biết nói tiếng Trung không?

(2) – 他是不是喜歡吃日本菜?

     – Tā shì bù shì xǐhuān chī rìběn cài?

 

     – Anh ấy có phải thích ăn món Nhật không?

 

Layer 1
Login Categories