Curriculum
Course: Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, c...
Login

Curriculum

Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, câu so sánh, đặt câu hỏi, thời gian và vị trí

Text lesson

2. Câu chỉ thời gian vs địa điểm của sự kiện

2. Câu chỉ thời gian vs địa điểm của sự kiện

 

Định nghĩa: Thời gian và địa điểm của các sự kiện thường được chỉ định trong các câu sử dụng chuỗi Thời gian + Địa điểm + Sự kiện. Chủ ngữ của câu xuất hiện trước hoặc sau Thời gian.

 

Câu khẳng định: 

Ví dụ: 

1. 我今天上午到醫院看醫生。

   Wǒ jīntiān shàngwǔ dào yīyuàn kàn yīshēng.

   Sáng nay tôi đến bệnh viện khám bác sĩ.

 

2. 我們週日下午兩點在圖書館開會。

   Wǒmen zhōu rì xiàwǔ liǎng diǎn zài túshūguǎn kāihuì.

   Chúng tôi có cuộc họp ở thư viện vào lúc 2 giờ chiều Chủ nhật.

 

3. 我朋友明天晚上在餐廳慶祝生日。

   Wǒ péngyǒu míngtiān wǎnshàng zài cāntīng qìngzhù shēngrì.

   Bạn tôi sẽ tổ chức sinh nhật ở nhà hàng vào tối mai.

 

4. 他們下週五在 公園跑步

   Tāmen xià zhōu wǔ zài gōngyuán pǎobù.

   Họ chạy bộ ở công viên vào thứ Sáu tới.

 

Câu phủ định: Từ phủ định 不 (bù) xuất hiện trước các yếu tố địa điểm.

 

Ví dụ:

1. 我明天不在辦公室工作。 

   Wǒ míngtiān bú zài bàngōngshì gōngzuò.

   Ngày mai tôi không làm việc ở văn phòng.

 

2. 你下午不在圖書館讀書嗎?

   Nǐ xiàwǔ bú zài túshūguǎn dúshū ma?

   Chiều nay bạn không học ở thư viện sao?

 

3. 她晚上不在餐廳吃飯。

   Tā wǎnshàng bú zài cāntīng chīfàn.

   Buổi tối cô ấy không ăn tối ở nhà hàng.

 

4. 我朋友這週不在家做功課。

   Wǒ péngyǒu zhè zhōu bú zài jiā zuò gōngkè.

   Tuần này bạn tôi không làm bài tập ở nhà.

 

Câu nghi vấn: 

 

1. 他們週末在圖書館看書嗎?

   Tāmen zhōumò zài túshūguǎn kànshū ma?

   Cuối tuần này họ có đọc sách ở thư viện không?

 

2. 你妹妹幾點到學校上課?

   Nǐ mèimei jǐ diǎn dào xuéxiào shàngkè?

   Mấy giờ em gái bạn đến trường học?

 

3. 你朋友週五幾點到你家吃晚飯?

   Nǐ péngyǒu zhōu wǔ jǐ diǎn dào nǐ jiā chī wǎnfàn?

   Bạn của bạn mấy giờ đến nhà bạn ăn tối vào thứ Sáu?

 

4. 你們明天晚上要不要 đi dạo ở bãi biển?

   Nǐmen míngtiān wǎnshàng yào bú yào qù hǎibiān sànbù?

   Tối mai các bạn có muốn đi dạo ở bãi biển không?

Cách dùng:

 

1. Mỗi sự kiện đều liên quan đến một thời gian và một địa điểm. Mặc dù thời gian và địa điểm có thể không được nêu rõ ràng trong câu nhưng chúng thường được thể hiện rõ ràng trong ngữ cảnh. Nếu không có ngữ cảnh thì thường sẽ là ‘ngay bây giờ’ và ‘ngay tại đây’.

 

2. Lưu ý thứ tự từ. Thời gian đứng trước địa điểm. Ví dụ, để diễn đạt ‘Tôi không ăn tối ở nhà vào buổi tối’, chúng ta nói 我晚上不在家吃飯。 Wǒ wǎnshàng bú zài jiā chīfàn hoặc 晚上我不在家吃飯。Wǎnshàng wǒ bú zài jiā chīfàn, nhưng không được nói *我不在家吃飯晚上 Wǒ bú zài jiā chīfàn wǎnshàng.

 

3. Ở Đài Loan, chuỗi ‘去 / 來 + Địa điểm + Động từ’ có thể hoán đổi cho ‘到 + Địa điểm + 去 / 來 + Động từ’.

 

 Ví dụ 

(1)我們晚上上 KTV 唱歌 。

Wǒmen wǎnshàng qù KTV chànggē. ‘

Chúng tôi đi KTV hát vào buổi tối’ thì cũng giống như

 

 (2) 我們晚上到 KTV 去唱歌。Wǒmen wǎnshàng dào KTV qù chànggē. 

 

Tuy nhiên, tại Đài Loan thì câu (1) sẽ được nói phổ biến hơn câu (2)

 

Layer 1
Login Categories