Định nghĩa : Câu hỏi 呢 ne là một dạng câu hỏi đuôi ngắn theo sau câu tường thuật chính, thường được dùng để hỏi lại hoặc nhấn mạnh sự tương phản trong một ngữ cảnh nhất định. Cấu trúc này tương tự như việc sử dụng “còn … thì sao?” trong tiếng Việt.
Câu hỏi với 呢 (ne) thường mang tính chất nhẹ nhàng, thân mật và không yêu cầu câu trả lời dài.
Ví dụ:
1. 我會說中文, 你呢?
Wǒ huì shuō zhōngwén, nǐ ne?
Tôi có thể nói tiếng Trung, còn bạn thì sao?
2. 我喜歡看書, 你呢?
Wǒ xǐhuān kàn shū, nǐ ne?
Tôi thích đọc sách, còn bạn thì sao?
3. 他是學生, 你呢?
Tā shì xuéshēng, nǐ ne?
Anh ấy là học sinh, còn bạn thì sao?
4. 我住在北京, 你呢?
Wǒ zhù zài Běijīng, nǐ ne?
Tôi sống ở Bắc Kinh, còn bạn thì sao?
Cấu trúc:
1. Cùng vị ngữ, khác chủ ngữ (S1 + động từ + tân ngữ, S2 呢?
1.. 她每天跑步,你呢?
Tā měitiān pǎobù, nǐ ne?
Cô ấy chạy bộ mỗi ngày, còn bạn thì sao?
2. 我喜歡吃蘋果,你呢?
Wǒ xǐhuān chī píngguǒ, nǐ ne?
Tôi thích ăn táo, còn bạn thì sao?
3. 他在學校工作,你呢?
Tā zài xuéxiào gōngzuò, nǐ ne?
Anh ấy làm việc ở trường, còn bạn thì sao?
4. 我會彈鋼琴,你呢?
Wǒ huì tán gāngqín, nǐ ne?
Tôi có thể chơi piano, còn bạn thì sao?
2. Cùng chủ ngữ, khác vị ngữ (Chủ ngữ + động từ + O1, O2 O2 呢?
1.. 他每天運動,飲食呢?
Tā měitiān yùndòng, yǐnshí ne?
Anh ấy tập thể dục mỗi ngày, còn chế độ ăn uống thì sao?
2. 他不喝咖啡,茶呢?
Tā bù hē kāfēi, chá ne?
Anh ấy không uống cà phê, còn trà thì sao?
3. 我喜歡跑步,游泳呢?
Wǒ xǐhuān pǎobù, yóuyǒng ne?
Tôi thích chạy bộ, còn bơi lội thì sao?
4. 她住在北京,上海呢?
Tā zhù zài Běijīng, Shànghǎi ne?
Cô ấy sống ở Bắc Kinh, còn Thượng Hải thì sao?
5. 我會說中文,英語呢?
Wǒ huì shuō zhōngwén, yīngyǔ ne?
Tôi có thể nói tiếng Trung, còn tiếng Anh thì sao?