Định nghĩa: Mẫu câu A 沒有 B 那麼 / 這麼… được sử dụng để so sánh hai thứ A & B và để chỉ rằng A không (tính từ) được bằng như B.
1. 我的房子沒有他的那麼大。
– Wǒ de fángzi méiyǒu tā de nàme dà.
– Nhà của tôi không lớn bằng nhà của anh ấy.
2. 這件衣服沒有那件那麼漂亮。
– Zhè jiàn yīfú méiyǒu nà jiàn nàme piàoliang.
– Chiếc áo này không đẹp bằng chiếc áo kia.
3. 我的車沒有他的那麼新。
– Wǒ de chē méiyǒu tā de nàme xīn.
– Xe của tôi không mới bằng xe của anh ấy.
4. 這本書沒有那本那麼有趣。
– Zhè běn shū méiyǒu nà běn nàme yǒuqù.
– Cuốn sách này không thú vị bằng cuốn sách kia.
5. 我做的菜沒有媽媽做的那麼好吃。
– Wǒ zuò de cài méiyǒu māmā zuò de nàme hǎochī.
– Món ăn tôi nấu không ngon bằng món mẹ nấu.
6. 我學習的努力沒有他那麼多。
– Wǒ xuéxí de nǔlì méiyǒu tā nàme duō.
– Sự nỗ lực học tập của tôi không nhiều bằng của anh ấy.
Cấu trúc: Lưu ý rằng mẫu câu này thường được sử dụng trong dạng phủ định, 沒 (有) méi (yǒu).
Đôi khi, 那麼 nàme hoặc 這麼 zhème có thể được lược bỏ. Đối tượng tích cực của nó, “A 有 yǒu B 那麼 nàme / 這麼 zhème state verb”, hiếm khi được sử dụng, ngoại trừ trong các câu hỏi 嗎.
Câu nghi vấn: Mẫu câu A-不-A được sử dụng cho câu hỏi.
1. 這本書有沒有那本那麼好看?
– Zhè běn shū yǒu méiyǒu nà běn nàme hǎokàn?
– Cuốn sách này có hay như cuốn kia không?
2. 你們的學校有沒有我們的那麼大?
– Nǐmen de xuéxiào yǒu méiyǒu wǒmen de nàme dà?
– Trường của các bạn có lớn như trường của chúng tôi không?
3. 這家餐廳的菜有沒有那家那麼好吃?
– Zhè jiā cāntīng de cài yǒu méiyǒu nà jiā nàme hǎochī?
– Món ăn của nhà hàng này có ngon như nhà hàng kia không?
4. 這個問題有沒有那個那麼難?
– Zhège wèntí yǒu méiyǒu nàge nàme nán?
– Vấn đề này có khó như vấn đề kia không?
Cách dùng:: Mẫu câu này chỉ rằng A không (tính từ) được bằng như B. =>(mức độ kém hơn)
Khi A và B giống nhau, sử dụng mẫu câu “mức độ bằng nhau” được giới thiệu trong phần trước: , ‘A 跟 B 一樣 yíyàng…’.
Mẫu câu , ‘A 比 B…’ được giới thiệu trong phần 1 => (mức độ vượt trội hơn)
Khi bạn đặt câu hỏi :
今天沒有昨天熱嗎? Jīntiān méiyǒu zuótiān rè ma? – Hôm nay có nóng như hôm qua không?), giả định rằng hôm qua rất nóng.
Ba câu trả lời khác nhau cho câu hỏi này được trình bày dưới đây:
1.這個電影跟那個電影一樣好看。 (mức độ bằng nhau)
Zhè gè diànyǐng gēn nà gè diànyǐng yīyàng hǎokàn.
Bộ phim này hay như bộ phim kia.
2.這個電影沒有那個電影好看。 (mức độ kém hơn)
Zhè gè diànyǐng méiyǒu nà gè diànyǐng hǎokàn.
Bộ phim này không hay bằng bộ phim kia.
3.這個電影比那個電影好看。(mức độ vượt trội hơn)
Zhè gè diànyǐng bǐ nà gè diànyǐng hǎokàn.
Bộ phim này hay hơn bộ phim kia.