Curriculum
Course: Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, c...
Login

Curriculum

Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, câu so sánh, đặt câu hỏi, thời gian và vị trí

Text lesson

4. So sánh với 跟 gēn···一樣 yíyàng

Định nghĩa:

Mẫu câu này được sử dụng để so sánh hai người hoặc hai vật và chỉ ra xem chúng có giống nhau hay không giống nhau. Tính chất tương tương đồng của người hoặc vật được so sánh, nếu có, sẽ theo sau 一樣.

1. 這本書跟那本書一樣有趣。

   – Zhè běn shū gēn nà běn shū yíyàng yǒuqù.

   – Cuốn sách này thú vị giống cuốn sách kia.

 

2. 我們的老師跟你們的老師一樣嚴格。

   – Wǒmen de lǎoshī gēn nǐmen de lǎoshī yíyàng yángé.

   – Giáo viên của chúng tôi nghiêm khắc giống giáo viên của các bạn.

 

3. 她的衣服跟我的衣服一樣漂亮。

   – Tā de yīfú gēn wǒ de yīfú yíyàng piàoliang.

   – Quần áo của cô ấy đẹp giống quần áo của tôi.

 

Cấu trúc: 

A 跟 B 一樣 (tính từ trạng thái).

1. 這隻貓跟那隻貓一樣可愛。

   – Zhè zhī māo gēn nà zhī māo yíyàng kě’ài.

   – Con mèo này dễ thương giống con mèo kia.

 

2. 我的電腦跟他的電腦一樣快。

   – Wǒ de diànnǎo gēn tā de diànnǎo yíyàng kuài.

   – Máy tính của tôi nhanh giống máy tính của anh ấy.

 

3. 這道菜跟那道菜一樣辣。

   – Zhè dào cài gēn nà dào cài yíyàng là.

   – Món ăn này cay giống món ăn kia.

 

4. 你跟你的朋友一樣喜歡打籃球。

   – Nǐ gēn nǐ de péngyǒu yíyàng xǐhuān dǎ lánqiú.

   – Bạn thích chơi bóng rổ giống bạn của bạn.

 

Câu phủ định: 

a. Từ phủ định 不 bù đứng trước 一樣 yíyàng để chỉ rằng hai danh từ khác nhau về tính chất

 

1. 這輛車跟那輛車不一樣快。

   – Zhè liàng chē gēn nà liàng chē bù yíyàng kuài.

   – Xe này không nhanh bằng xe kia.

 

2. 我跟朋友不一樣喜歡運動。

   – Wǒ gēn péngyǒu bù yíyàng xǐhuān yùndòng.

   – Tôi không thích thể thao giống bạn tôi.

 

3. 這件衣服跟那件衣服不一樣漂亮。

   – Zhè jiàn yīfú gēn nà jiàn yīfú bù yíyàng piàoliang.

   – Chiếc áo này không đẹp bằng chiếc áo kia.

 

b. Từ phủ định 不 bù cũng có thể đứng trước 是 shì, nhưng khi đó, nó phủ định đối tượng được so sánh, tức là phần 是 shì… chứ không phải phần 一樣.

1. 這本書不跟那本書一樣有趣,跟這本小說一樣有趣。

   – Zhè běn shū bù gēn nà běn shū yíyàng yǒuqù, gēn zhè běn xiǎoshuō yíyàng yǒuqù.

   – Cuốn sách này không thú vị bằng cuốn sách kia, mà thú vị bằng cuốn tiểu thuyết này.

 

2. 我的手機不跟你的手機一樣新,跟他的手機一樣新。

   – Wǒ de shǒujī bù gēn nǐ de shǒujī yíyàng xīn, gēn tā de shǒujī yíyàng xīn.

   – Điện thoại của tôi không mới bằng điện thoại của bạn, mà mới bằng điện thoại của anh ấy.

 

3. 這個菜不跟那個菜一樣辣,跟這個湯一樣辣。

   – Zhège cài bù gēn nàge cài yíyàng là, gēn zhège tāng yíyàng là.

   – Món ăn này không cay bằng món ăn kia, mà cay bằng món canh này.

 

Câu nghi vấn:

Để đặt câu hỏi, mẫu câu A-不-A có thể được sử dụng với 一樣 yíyàng hoặc 是不是 shìbushì có thể được đặt trước 一樣.

1. 你的手機跟我的手機一樣不一樣?

   – Nǐ de shǒujī gēn wǒ de shǒujī yíyàng bù yíyàng?

   – Điện thoại của bạn có giống điện thoại của tôi không?

 

2. 他們的房子是不是跟我們的一樣大?

   – Tāmen de fángzi shìbushì gēn wǒmen de yíyàng dà?

   – Nhà của họ có to giống nhà của chúng ta không?

 

3. 今天的天氣跟昨天一樣不一樣?

   – Jīntiān de tiānqì gēn zuótiān yíyàng bù yíyàng?

   – Thời tiết hôm nay có giống hôm qua không?

 

4. 這本書跟那本書是不是一樣有趣?

   – Zhè běn shū gēn nà běn shū shìbushì yíyàng yǒuqù?

 

   – Cuốn sách này có thú vị giống cuốn sách kia không?

 

Layer 1
Login Categories