Định nghĩa: : Trong bài này, “以後” cơ bản được sử dụng như một danh từ nhưng bao gồm hai chức năng khác nhau.
1.”以後” (1) có thể được sử dụng một mình, giống như một từ chỉ thời gian, có nghĩa là một thời gian nào đó trong tương lai.
2. “以後” (2) cũng có thể được sử dụng cùng với hai sự kiện, kết nối chúng theo trình tự, tức là sau A, B …
Cấu trúc “以後” (1)
1. 我以後想學法語。
– Wǒ yǐhòu xiǎng xué Fǎyǔ.
– Sau này, tôi muốn học tiếng Pháp.
2. 他們以後會搬到國外。
– Tāmen yǐhòu huì bān dào guówài.
– Sau này, họ sẽ chuyển ra nước ngoài.
3. 我們以後不會再見面了。
– Wǒmen yǐhòu bù huì zài jiànmiàn le.
– Sau này, chúng ta sẽ không gặp lại nhau nữa.
Cấu trúc “以後” (2)
1. 吃完晚飯以後,我會去散步。
– Chī wán wǎnfàn yǐhòu, wǒ huì qù sànbù.
– Sau khi ăn tối xong, tôi sẽ đi dạo.
2. 下班以後,他常去健身房鍛煉。
– Xiàbān yǐhòu, tā cháng qù jiànshēnfáng duànliàn.
– Sau khi tan làm, anh ấy thường đến phòng gym tập luyện.
3. 看完電影以後,我們打算去喝咖啡。
– Kàn wán diànyǐng yǐhòu, wǒmen dǎsuàn qù hē kāfēi.
– Sau khi xem phim xong, chúng tôi dự định đi uống cà phê.
Drag file here or click the button.
Drag file here or click the button.