Curriculum
Course: Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, c...
Login

Curriculum

Ngữ pháp cơ bản + Bài tập về lượng từ, câu so sánh, đặt câu hỏi, thời gian và vị trí

Text lesson

6. Câu So Sánh Với 比起來 bǐ qǐlái

Định nghĩa:Hai danh từ được so sánh với cụm từ 比起來, và sau đó sự lựa chọn được ưu tiên hơn sẽ được đưa ra

 

1. 跟夏天比起來,我更喜歡冬天的天氣。  

gēn xiàtiān bǐ qǐlái, wǒ gèng xǐhuan dōngtiān de tiānqì  

So với mùa hè, tôi thích thời tiết mùa đông hơn.

 

2. 跟傳統菜餚比起來,我更愛吃速食。  

gēn chuántǒng càiyáo bǐ qǐlái, wǒ gèng ài chī sùshí  

So với các món ăn truyền thống, tôi thích ăn đồ ăn nhanh hơn.

 

3. 跟看書比起來,我更喜歡看電影。  

gēn kàn shū bǐ qǐlái, wǒ gèng xǐhuan kàn diànyǐng  

So với việc đọc sách, tôi thích xem phim hơn.

Cấu trúc: Trong mẫu câu này, 比 là động từ chính và 跟 là giới từ của nó kết nối A và B. Mẫu này không có thể phủ định.

 

 Câu nghi vấn:

1. 跟公共交通比起來,開車上班更方便嗎?  

gēn gōnggòng jiāotōng bǐ qǐlái, kāichē shàngbān gèng fāngbiàn ma?  

So với phương tiện công cộng, đi làm bằng xe hơi có tiện hơn không?

 

2. 跟住在市中心比起來,住在郊區的房租便宜嗎?  

gēn zhù zài shì zhōngxīn bǐ qǐlái, zhù zài jiāoqū de fángzū piányí ma?  

So với sống ở trung tâm thành phố, tiền thuê nhà ở ngoại ô có rẻ hơn không?

 

3. 跟用手寫信比起來,發電子郵件更快嗎?  

gēn yòng shǒu xiě xìn bǐ qǐlái, fā diànzǐ yóujiàn gèng kuài ma?  

So với viết thư tay, gửi email có nhanh hơn không?

 

Cách Sử Dụng:

a. Trong mẫu câu ‘A 跟 B 比起來,…’, A có thể được lược bỏ nếu nó cũng là chủ ngữ trong mệnh đề chính.

 

1. (這本書 )跟那本書比起來,這本書有意思多了。

(zhè běn shū )gēn nà běn shū bǐ qǐlái, zhè běn shū yǒu yìsi duō le

So với cuốn sách kia, cuốn sách này thú vị hơn nhiều.

 

2. (這個問題) 跟上次的問題比起來,這個問題簡單多了。

(zhè ge wèntí )gēn shàngcì de wèntí bǐ qǐlái, zhè ge wèntí jiǎndān duō le

So với câu hỏi lần trước, câu hỏi này dễ hơn nhiều.

 

2. Giới từ 跟 trong mẫu câu này có thể được thay thế bằng 和.

 

Ví dụ: 

1. 和藍色比起來,我覺得綠色更好看。

hé lánsè bǐ qǐlái, wǒ juéde lǜsè gèng hǎokàn

So với màu xanh lam, tôi thấy màu xanh lá cây đẹp hơn.

 

2. 和夏天比起來,我更喜歡春天。

hé xiàtiān bǐ qǐlái, wǒ gèng xǐhuan chūntiān

So với mùa hè, tôi thích mùa xuân hơn.

 

c. Trong mệnh đề chính (mệnh đề thứ hai) của mẫu câu, cần phải sử dụng trạng từ hoặc bổ ngữ mức độ sau động từ, như 比較 ‘tương đối’, 多了 ‘nhiều hơn’, hoặc 一點兒 ‘một chút’.

 

1. 跟你家比起來,我家大多了。

gēn nǐ jiā bǐ qǐlái, wǒ jiā dà duō le

  So với nhà bạn, nhà tôi lớn hơn nhiều.

2. 跟她的中文比起來,我的中文好一點兒。

gēn tā de zhōngwén bǐ qǐlái, wǒ de zhōngwén hǎo yīdiǎnr 

 So với tiếng Trung của cô ấy, tiếng Trung của tôi tốt hơn một chút.

3. 跟這本書比起來,那本書有趣多了。

gēn zhè běn shū bǐ qǐlái, nà běn shū yǒuqù duō le

 

  So với quyển sách này, quyển sách kia thú vị hơn nhiều.

 

Layer 1
Login Categories